Bài 4. Một số axit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tài liệu
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 15h:25' 15-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn: tài liệu
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 15h:25' 15-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Thế nào là liên kết cộng hoá trị ?
Tiết 29. HOÁ TRỊ VÀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
(TIẾP)
II. HOÁTRỊ
1.Kháiniệmhoátrị
• Cách xác định:
+ Qui ước gán cho H hoá trị I. Một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử)
liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tử (hoặc nhóm
nguyên tử) có hoá trị bằng bấy nhiên. Tức lấy hoá trị của H làm đơn vị.
+ Qui ước gán cho O hoá trị II. Một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử)
liên kết được với bao nhiêu nguyên tử O thì nói nguyên tử (hoặc nhóm
nguyên tử) có hoá trị bằng bấy nhiên. Tức lấy hoá trị của O làm hai đơn
vị.
VD:
N(III)
+ CH4 -> C(IV)
+ ZnO -> Zn(II)
+ H2SO4-> SO4(II)
PO4(III)
+ NH3 ->
+ H3PO4 ->
Kết luận
-Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với
nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
-Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H
và O.
?. Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl.
Hãy xác định hoá trị của chlorine trong hợp chất trên:
Trả lời:
Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.
Theo sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl ta thấy:
Nguyên tử Cl có 1 cặp electron dùng chung với nguyên tử H ⇒ Trong hợp chất trên Cl có hóa trị I.
2. Quy tắc hoá trị
Hóa trị của lưu
Tích của chỉ số và hóa trị
Tích của chỉ số và hóa
Huỳnh (S)/carbon (C)
của lưu huỳnh/carbon
trị của hydrogen
H2S
CH4
II
IV
1.II
1. IV
1.II = 2. I
1.IV
= 4. I
2.I
4 .I
Quy tắc:
a
b
Ta có: AxBy => x .a = y. b
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố
này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
*Quy tắc này đúng cả khi B là nhóm nguyên tử
VD: II I
Zn (OH)2
Ta có: 1.II =2. I
Hoạt động cặp đôi (2p) xác định hoá trị của các nguyên tố
Hợp chất
Nguyên tố
Hoá trị Điểm
1. SO2
S
IV
5
2.CH4
C
IV
5
-CT KIOII : 1.I khác với 1.II=> CT này không thoả mãn qui tắc
vậy KO sai
-CT KI2OII : 2.I = 1.II => CT này thoả mãn qui tắc vậy CT K2O đúng
HĐ cặp (3p). Xác định hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
Hợp chất
Nguyên tố(nhóm nguyên tử)
Hoá trị Điểm
1. HBr
Br
2
2.FeClI3
Fe
2
3.HNO3
NO3
2
4.CuO
Cu
2
5. SiO2
Si
2
Xác định hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
Hợp chất
Nguyên tố(nhóm nguyên tử)
Hoá trị Điểm
1. HBr
Br
I
2
2.FeClI3
Fe
III
2
3.HNO3
NO3
I
2
4. CuO
Cu
II
2
5. SiO2
Si
IV
2
Tên thành viên Xác định đúng
hoá trị
Tham gia
Tích cực
Chưa tích
cực
CÂU HỎI :
1
Người ta quy ước gán cho H có hoá trị mấy?
ĐÁP ÁN:
A
II
C
III
B
I
D
IV
CÂU HỎI : 2
Xác định hoá trị của nguyên tố Ba trong hợp
chất sau: BaO
ĐÁP ÁN:
A
B
II
I
C
D
IV
III
Dặn dò
- Học bài, làm bài tập
- Tìm hiểu các bước lập CTHH khi biết hoá trị của nguyên tố (nhóm
nguyên tử).
Tiết 29. HOÁ TRỊ VÀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
(TIẾP)
II. HOÁTRỊ
1.Kháiniệmhoátrị
• Cách xác định:
+ Qui ước gán cho H hoá trị I. Một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử)
liên kết được với bao nhiêu nguyên tử H thì nói nguyên tử (hoặc nhóm
nguyên tử) có hoá trị bằng bấy nhiên. Tức lấy hoá trị của H làm đơn vị.
+ Qui ước gán cho O hoá trị II. Một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử)
liên kết được với bao nhiêu nguyên tử O thì nói nguyên tử (hoặc nhóm
nguyên tử) có hoá trị bằng bấy nhiên. Tức lấy hoá trị của O làm hai đơn
vị.
VD:
N(III)
+ CH4 -> C(IV)
+ ZnO -> Zn(II)
+ H2SO4-> SO4(II)
PO4(III)
+ NH3 ->
+ H3PO4 ->
Kết luận
-Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với
nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.
-Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trị của H
và O.
?. Sơ đồ sau mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl.
Hãy xác định hoá trị của chlorine trong hợp chất trên:
Trả lời:
Trong chất cộng hóa trị, hóa trị của nguyên tố được xác định bằng số cặp electron dùng chung của
nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác.
Theo sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl ta thấy:
Nguyên tử Cl có 1 cặp electron dùng chung với nguyên tử H ⇒ Trong hợp chất trên Cl có hóa trị I.
2. Quy tắc hoá trị
Hóa trị của lưu
Tích của chỉ số và hóa trị
Tích của chỉ số và hóa
Huỳnh (S)/carbon (C)
của lưu huỳnh/carbon
trị của hydrogen
H2S
CH4
II
IV
1.II
1. IV
1.II = 2. I
1.IV
= 4. I
2.I
4 .I
Quy tắc:
a
b
Ta có: AxBy => x .a = y. b
Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố
này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
*Quy tắc này đúng cả khi B là nhóm nguyên tử
VD: II I
Zn (OH)2
Ta có: 1.II =2. I
Hoạt động cặp đôi (2p) xác định hoá trị của các nguyên tố
Hợp chất
Nguyên tố
Hoá trị Điểm
1. SO2
S
IV
5
2.CH4
C
IV
5
-CT KIOII : 1.I khác với 1.II=> CT này không thoả mãn qui tắc
vậy KO sai
-CT KI2OII : 2.I = 1.II => CT này thoả mãn qui tắc vậy CT K2O đúng
HĐ cặp (3p). Xác định hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
Hợp chất
Nguyên tố(nhóm nguyên tử)
Hoá trị Điểm
1. HBr
Br
2
2.FeClI3
Fe
2
3.HNO3
NO3
2
4.CuO
Cu
2
5. SiO2
Si
2
Xác định hoá trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
Hợp chất
Nguyên tố(nhóm nguyên tử)
Hoá trị Điểm
1. HBr
Br
I
2
2.FeClI3
Fe
III
2
3.HNO3
NO3
I
2
4. CuO
Cu
II
2
5. SiO2
Si
IV
2
Tên thành viên Xác định đúng
hoá trị
Tham gia
Tích cực
Chưa tích
cực
CÂU HỎI :
1
Người ta quy ước gán cho H có hoá trị mấy?
ĐÁP ÁN:
A
II
C
III
B
I
D
IV
CÂU HỎI : 2
Xác định hoá trị của nguyên tố Ba trong hợp
chất sau: BaO
ĐÁP ÁN:
A
B
II
I
C
D
IV
III
Dặn dò
- Học bài, làm bài tập
- Tìm hiểu các bước lập CTHH khi biết hoá trị của nguyên tố (nhóm
nguyên tử).
 








Các ý kiến mới nhất