Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MỘT SỐ BÀI TAP HÓA ĐẠI CƯƠNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiểu (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:50' 15-11-2009
Dung lượng: 326.0 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích: 0 người
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
1

BÀI TẬP



HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG


Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
2
Câu 1: Hoà tan 3,42g MgCl2, 2,63g NaCl vào 88,20g H2O. Tính nồng độ phần trăm (%) về khối lượng của NaCl, MgCl2 và H2O.
Hướng dẫn giải: Khối lượng dung dịch:
mdd = 2,63 + 3,42 + 88,20 = 94,25g
Nồng độ % của NaCl:

Nồng độ % của MgCl2:

Nồng độ % của H2O:
Câu 2: Axít nitric (HNO3) đặc có nồng độ 69% khối lượng riêng 1,41g/cm3. Tìm thể tích dung dịch chứa 14,2g HNO3
Hướng dẫn giải: Khối lượng dung dịch HNO3 là:


Thể tích dung dịch HNO3:

Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
3
Câu 3: Khối lượng riêng của dung dịch H2SO4 49% là 1385 kg/dm3. Hỏi phải lấy H2SO4 49% một thể tích bằng bao nhiêu để điều chế:
a. 1 lít dung dịch H2SO4 nồng độ 0,5N
b. 400cm3 dung dịch H2SO4 nồng độ 1N.
c. 250cm3 dung dịch H2SO4 0,2M.
Hướng dẫn giaỉ: a. 1 mol H2SO4 = 98g chứa 2 đương lượng gam
Vậy m(g) = ? → 0,5 đương lượng gam

Thể tích H2SO4 49% cần dùng để pha:



b. 400cm3 dung dịch 1N chứa m(g) H2SO4 nguyên chất:


Thể tích H2SO4 49% dùng để pha 400cm3 1N là
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
4
c. 250cm3 dung dịch chứa m(g) nguyên chât:
Khối lượng dung dịch H2SO4 49% cần dùng để pha:
Thể tích H2SO4 49% cần dùng để pha:

Câu 4: Dung dịch HCN nồng độ 0,2M có Ka = 4,9.10-10. Xác định [H3O+] = ? và độ điện li α.
Hướng dẫn giải: HCN + H2O ↔ H3O+ + CN-
0,2 0 0
0,2 – x x x
Ta có: Ka = x2/(0,2 – x) = 4,9.10-10. Giả thiết x << 0,2.
Ta có: x2 = 0,2.4,9.10-10 = 9,8.10-11 → x = 9,9.10-6
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
5
pH = - lg9,9.10-6 = 6 – lg9,9 = 5,0043, α = 9,9.10-6/0,2 = 49,5.10-6
Câu 5: Tính pH của dung dịch H2SO4 0,1M
Hướng dẫn giải:
[H3O+] = 2[H2SO4] = 2.0,1 = 0,2 = 2.10-1
Vậy pH = -lg2.10-1 = 1 – lg2 = 1 – 0,301 = 0,699
Câu 6: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M
Hướng dẫn giải: CH3COOH + H2O ↔ H3O+ + CH3COO-
[H3O+] = [CH3COO-] = αC
Giả thiết α của CH3COOH bằng 2% ta tính được:
[H3O+] = 2/100.0,1 = 2.10-3 → pH = lg- 2.10-3 = 3 – 0,301 = 2,699.
Câu 7: Tính pH của dung dịch HCN 0,1M biết KHCN = 7,3.10-10.
Hướng dẫn giải: HCN + H2O ↔ H3O+ + CN-
Nồng độ [H3O+] = αC = 8,544.10-5.0,1 = 8,544.10-6
Vậy pH = -lg[H3O+] = -lg8,544.10-6 = 6 – 0,931 = 5,069
Trường hợp biết Ka và nồng độ ta có thể tính như sau:
HCN + H2O ↔ H3O+ + CN-
KHCN = [H3O+][A-]/[HA]
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
6
Theo phương trình ta có: [H3O+] = [A-] vì axit yếu nên [HA] = CHA – x,
x << CHA → [HA] ≈ CHA. Ta có: Ka = [H3O+]2/CHA
→ 2lg[H3O+] = lgKa + lgCHA
-lg[H3O+] = - ½ (lgKa + lgCHA)
pH = - ½ lg7,3.10-10 – ½ lg0,1 = 5,69
Câu 8: Tính pH của dung dịch NH4Cl 0,2M, cho Ka(NH4OH) = 1,75.10-5.
Trong dung dịch:
Hướng dẫn giải: NH4Cl → NH4+ + Cl-
NH4+ + 2H2O ↔ H3O+ + NH4OH
[NH4+] = [NH4Cl] = 0,2M; [H3O+] = [NH4OH]
pH = ½ (pKa – lgCa) → pKa = pKNH4+ = 14 – pKNH4OH
pK NH4OH = - lgKNH4OH = 5 – lg1,75 = 5 – 0,243 = 4,757
pKNH4+ = 14 – 4,757 = 9,243. Vậy pH = ½ (9,243 – lg0,2) = 4,272.
Câu 9: Tính pH của dung dịch NH4OH 0,2M, biết độ điện li α của NH4OH là 2%.
Hướng dẫn giải: NH4OH ↔ NH4+ + OH-
[OH-] = αC = 2/100.0,2 = 0,4/100 = 4.10-3M

Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
7
pH = -lg[H3O+] = -lg2,5.10-12 = 12 – lg2,5 = 12 – 0,3979 = 11,021
Câu 10: Tính pH của dung dịch NH4OH 0,1M, cho Kb (NH4OH) = 1,75.10-5.
Hướng dẫn giải: NH4OH ↔ NH4+ + OH-
pH = -lg[H3O+] = -lg7,58.10-12 = 12 – 0,879 = 11,121
Trường hợp NH4OH rất yếu: NH4OH ↔ NH4+ + OH-
Kb = [NH4+][OH-]/[NH4OH]. Vì (NH4+ và NH4OH liên hợp) nên
[NH+] = [OH-] và vì [NH4OH] = CB do vậy KB = [OH-]2/CB →
[OH-]2 = KB.CB
(10-14)2/[H3O+]2 = 10-14 .CB/Ka → [H3O+]2 = 10-14.Ka/CB
2lg[H3O+] = lg10-14 + lgKa – lgCB = 7 + ½ (pKa + lgCA)
pH = 7 + 2,38 + 0,5 = 9,875
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
8
Câu 11: Độ tan S của BaSO4 là 1.10-5. Vậy tích số tan của BaSO4 tại nhiệt độ đó là:
10-8 B. 10-9 C. 10-10 D. 10-11.
Câu 12: Cho phản ứng:
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O
A. K2Cr2O7 chất khử.
B. FeSO4 chất oxi hoá
C. Cr2O72-/Cr3+ và Fe3+/Fe2+ là hai cặp oxi hoá – khử.
D. Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cr2O72-
Câu 13: Phản ứng nào dưới đây không thể xảy ra trong dung dịch:
A. AgNO3 + H2S → B. Cr(OH)3 + H2SO4 →
C. (NH4)2SO4 + NaOH → D. BaCl2 + Ca(OH)2 →
Câu 14: Hoà tan 100g CuSO4.5H2O vào 400g dung dịch CuSO4 4%.
Tìm C% của dung dịch CuSO4 mới.
A. 8%. B. 16%. C. 32%. D. 24%.
Câu 15: Cần lấy bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 74% (d = 1,664) để
pha 250g dung dịch H2SO4 20%.
A. 40,6ml B. 30,6ml C. 50,6ml D. 20,6ml.
Câu 16: Hoà tan 5,72 gam Na2CO3.10H2O vào 44,28ml H2O. Nồng
độ % của dung dịch Na2CO3 là:
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
9
3,24% B. 4,24% C. 2,24%. D, 5,24%
Câu 17: Cần lấy bao nhiêu gam NaOH rắn để pha 3 lit dung dịch
NaOH 10% có d = 1,115g/ml.
234.5g B. 334,5g C. 434,5g. D. 134,5g
Câu 18: Hoà tan 20g đường và 15g muối vào 215g nước. Tìm nồng
độ % của từng chất.
Đ = 8%; M = 6%. B. Đ = 6%; M = 8%.
C. Đ = 10%; M = 8% D. Đ = 8%; M = 10%
Câu 19: Hoà tan 50g KNO3 vào 200g dung dịch NaCl 10%. Tìm nồng
độ % của từng chất.
KNO3 = 20%; NaCl = 10%. B. KNO3 = 20%; NaCl = 8%.
C. KNO3 = 18%; NaCl = 10%. D. KNO3 = 18%; NaCl = 8%.
Câu 20: Hoà tan 25g chất tan vào 100g nước, dung dịch có khối
lượng riêng d = 1,143g/ml. Tìm C% và V.
C(%) = 20%; V = 109,4 ml B. C(%) = 18%; V = 106,4 ml.
C. C(%) = 18%; V = 102,4 ml. D. C(%) = 20%; V = 100,4 ml
Câu 21: Tìm số gam dung dịch NaOH 10% cần thêm vào 100g NaOH
30% để được dung dịch NaOH 26%.
A. 25g B. 15g C. 35g D. 45g.
Thạc sĩ Nguyễn Văn Hiểu
T.CĐSP Nha Trang
10
Câu 22: Dung dịch bazơ mạnh Ba(OH)2 có [Ba2+] = 5.10-4M. pH của
dung dịch này là:
8. B. 9,6. C. 10,5. D. 11.
Câu 23: Trộn lẫn 2 dung dịch có thể tích bằng nhau: HCl 0,2M và
Ba(OH)2 0,2M. pH của dung dịch thu được là:
1,3 B. 7. C. 13. D. 13,3
No_avatar

nhờ mọi người giải giúp em câu 14 đi ạ

No_avatar

giải giúp em câu 14 đi ạ

 
Gửi ý kiến