Chương II. §4. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giếng
Ngày gửi: 22h:12' 10-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Giếng
Ngày gửi: 22h:12' 10-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
0 người
1
12/10/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV:Nguyễn Ngọc Cầm
1/ Bài toán 1:
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết
bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 vận tốc cũ?
Tóm tắt
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Tiết 25: §4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1.Bài toán 1:
Tóm tắt:
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được các tỉ số ( hoặc dãy tỉ số) bằng nhau.
+ Áp dụng tính chất của tỉ số(hoặc dãy tỉ số)bằng nhau
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc và thời gian là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch. Ta có:
§4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Tóm tắt
4 đội: 36 máy ( các máy có cùng năng suất)
Đội 1: Hoàn thành trong 4 ngày.
Bốn đội máy cày có 36 máy( có cùng năng suất) làm việc trên bốn cánh
đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong
4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 10 ngày và đội thứ tư
trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày ?
2/ Bài toán 2:
Đội 2: Hoàn thành trong 6 ngày.
Đội 3: Hoàn thành trong 10 ngày.
Đội 4: Hoàn thành trong 12 ngày.
Mỗi đội thực hiên trên diện tích như nhau.
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
§4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
GIẢI
Gọi x1, x2, x3, x4 lần lượt là số máy cày của mỗi đội
hay
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Cách giải khác của bài toán 2
Vậy
Vì thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
Trả lời: Số máy cày của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5.
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được dãy các tỉ số bằng nhau
+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2. Bài toán 2:
Chú ý: Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận” và “bài toán tỉ lệ nghịch”. Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì y = = a.
Vậy nếu x1,x2,x3,x4 tỉ lệ ngịch với các số 4;6;10;12 thì suy ra
x1,x2,x3,x4 tỉ lệ thuận với các số
§4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
?
Cho ba d?i lu?ng x, y, z. Hy cho bi?t m?i lin h? gi?a hai d?i lu?ng x v z bi?t r?ng:
a) x v y t? l? ngh?ch, y v z cung t? l? ngh?ch
a/ Ta cĩ:
?
V?y x v z t? l? thu?n theo h? s? t? l? l
b) x v y t? l? ngh?ch, y v z t? l? thu?n
v
Gia?:
(a; b l h?ng s? khỏc 0)
( : l h?ng s? khỏc 0)
x =
a
b
=
a.z
z
b
=
a
b
. z
b/
Ta cĩ:
x v y t? l? ngh?ch, y v z t? l? thu?n nn:
; y = b.z (2)
(a; b l h?ng s? khỏc 0)
(1)
Thay y theo z t? (2) vo (1)
( : l h?ng s? khỏc 0)
hay
V?y x v z t? l? ngh?ch v?i nhau
theo h? s? t? l? l
Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Làm bài tập 6,8 SGK/Trang 56
Làm bài tập 8,9,12,13 SBT/Trang44
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
12/10/2021
1
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Môn: TOÁN – Đại số
LỚP 7
GV:Nguyễn Ngọc Cầm
1/ Bài toán 1:
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết
bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 vận tốc cũ?
Tóm tắt
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Tiết 25: §4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1.Bài toán 1:
Tóm tắt:
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được các tỉ số ( hoặc dãy tỉ số) bằng nhau.
+ Áp dụng tính chất của tỉ số(hoặc dãy tỉ số)bằng nhau
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc và thời gian là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch. Ta có:
§4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Tóm tắt
4 đội: 36 máy ( các máy có cùng năng suất)
Đội 1: Hoàn thành trong 4 ngày.
Bốn đội máy cày có 36 máy( có cùng năng suất) làm việc trên bốn cánh
đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong
4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 10 ngày và đội thứ tư
trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày ?
2/ Bài toán 2:
Đội 2: Hoàn thành trong 6 ngày.
Đội 3: Hoàn thành trong 10 ngày.
Đội 4: Hoàn thành trong 12 ngày.
Mỗi đội thực hiên trên diện tích như nhau.
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
§4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
GIẢI
Gọi x1, x2, x3, x4 lần lượt là số máy cày của mỗi đội
hay
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Cách giải khác của bài toán 2
Vậy
Vì thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
Trả lời: Số máy cày của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5.
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được dãy các tỉ số bằng nhau
+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2. Bài toán 2:
Chú ý: Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận” và “bài toán tỉ lệ nghịch”. Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì y = = a.
Vậy nếu x1,x2,x3,x4 tỉ lệ ngịch với các số 4;6;10;12 thì suy ra
x1,x2,x3,x4 tỉ lệ thuận với các số
§4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
?
Cho ba d?i lu?ng x, y, z. Hy cho bi?t m?i lin h? gi?a hai d?i lu?ng x v z bi?t r?ng:
a) x v y t? l? ngh?ch, y v z cung t? l? ngh?ch
a/ Ta cĩ:
?
V?y x v z t? l? thu?n theo h? s? t? l? l
b) x v y t? l? ngh?ch, y v z t? l? thu?n
v
Gia?:
(a; b l h?ng s? khỏc 0)
( : l h?ng s? khỏc 0)
x =
a
b
=
a.z
z
b
=
a
b
. z
b/
Ta cĩ:
x v y t? l? ngh?ch, y v z t? l? thu?n nn:
; y = b.z (2)
(a; b l h?ng s? khỏc 0)
(1)
Thay y theo z t? (2) vo (1)
( : l h?ng s? khỏc 0)
hay
V?y x v z t? l? ngh?ch v?i nhau
theo h? s? t? l? l
Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Làm bài tập 6,8 SGK/Trang 56
Làm bài tập 8,9,12,13 SBT/Trang44
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất