Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Giới Động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Dương
Ngày gửi: 18h:01' 16-05-2011
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Một số giống động vật trong chăn nuôi
Người thực hiện: Tổ 3
Thành viên
Nguyễn Thuý Hằng
Phạm Quang Thành
Phạm Trà My
Trần Hải Ninh
Nguyễn Hoàng Sơn
Lê Hải Hà
Nguyễn Thục Trinh
Huỳnh Hoài Phương
Hoàng Minh Thảo A
Nguyễn Hồng Dương
Vũ Ngọc Hồng Nhung
Trương Công Quốc Đạt
Giống bò
Phân loại
Nhóm bò chuyên sữa
Xuất xứ: giống bò AFS là sự kết hợp của 
Sahiwal( một giống bò sữa của từ Việt Nam) và 
Holstein (giống của Úc)
Năng suất: sản xuất được khoảng 3000 kg sữa; có sức đề kháng cao với độ ẩm, nhiệt,
ve và ký sinh trùng khác.
Nơi chăn nuôi: các vùng nhiệt đới khu vực của Australia
Bò AFS (Australian
Friesian Sahiwal)

Nhóm bò chuyên thịt

Bò Belgian Blue
Xuất xứ: Bò Belgian Blue có nguồn gốc từ Bĩ, là bò lai giữa 2 giống bò thịt Charolais và Shorthorn.
Tính chất: Bò có bắp thịt rất phát triển nhất là phần mông. Màu lông trắng, hoặc trắng lang đen.
Trọng lượng bò đực 800 - 1100kg, bò cái từ 600 - 700kg, lúc 12 tháng tuổi con cái nặng 370kg và con đực nặng khoảng 500kg.
Nhóm bò kiêm dụng
Bò Red Sindhi
Xuất xứ: Bò Red Sindhi có nguồn gốc từ vùng Malir, ngoại vi Karachi của Pakistan. 
Tính chất: thường có màu từ đỏ đến nâu cánh dán . Bò có u, yếm phát triển. Khối lượng bò cái trưởng thành từ 250 - 350 kg, bò đực từ 400-550 kg. Tuổi đẻ lần đầu vào khoảng 30 đến 40 tháng. 
Năng suất: Sản lượng sữa trung bình từ 2000 -2300 kg /chu kỳ. Tỉ lệ béo trong sữa vào khoảng 4 -5 %. Bò thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng và sức đề kháng bệnh cao. 
Giống gà
1. Gà ri
Nguồn gốc: Có nguồn gốc lâu đời ở nước ta được chọn và thuần hoá từ gà rừng.
Đặc điểm hình dạng: Thân hình nhỏ, gà mái lông màu vàng có điểm các đốm đen, gà trống lông màu vàng đậm, đỏ tía.
- Ưu điểm: Thịt chắc, thơm ngon, đẻ nhiều, ít bệnh, nuôi con khéo...
- Nhược điểm: Thân hình nhỏ, chậm lớn.
2. Gà Mía
Xuất xứ: giống gà gốc từ xã Đường Lâm (Hà Tây, Việt Nam).
Đặc điểm: Lông con trống màu đỏ tía và vàng đất; con mái màu vàng đất, có khi có đốm đen ở cổ, đầu cánh và đuôi
Năng suất: Nuôi thâm canh cho 60 - 75 trứng/mái/năm; trứng nặng 52 - 55 g, màu vỏ không đồng nhất, thường là màu trắng phớt vàng. Gà con chậm lớn, chậm mọc lông.
3. Gà Hồ
Xuất xứ và nơi chăn nuôi: vùng làng Hồ (huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Đặc điểm: Con trống trưởng thành nặng 3,8 - 4 kg, con mái 3 - 3,5 kg.
Năng suất: Nuôi thâm canh năng suất trứng đạt 55 - 60 trứng/mái/năm, trứng nặng 54 - 55 g, vỏ nâu hoặc trắng
4. GÀ HYBRÔ
Nguồn gốc: ở Hà Lan, nhập vào Việt Nam từ Cuba năm 1985
Có 4 dòng thuần chủng A, V1, V3, V5. Dòng thích nghi tốt ở Việt Nam có tên gọi HV85
Đặc điểm: Lông màu trắng tuyền. Mào đơn, kém phát triển. Khi trưởng thành, con trống nặng 4,5- 5 kg, con mái 3,5 - 4 kg.
Năng suất: Sức đẻ 150 - 170 trứng/mái/năm. Gà con lớn nhanh, 8 tuần tuổi nặng 1,8 - 2,2 kg
Giống lợn
Lợn ỉ

Nơi nuôi: Lợn ỉ là giống lợn địa phương của đồng bằng sông Hồng, nuôi ở hầu hết các tỉnh trong vùng.
Hướng mỡ.
Đặc điểm: Lông da đen tuyền, đầu nhỏ, chân thấp, mặt nhăn. Có 10 vú, sớm thành thục.
Khả năng sinh sản 8 - 10 con/nái/lứa.
Ưu điểm: Chịu kham khổ: sức chống bệnh cao; nuôi con khéo.
Nhược điểm: nhỏ con, chậm lớn, nhiều mỡ, lưng võng, bụng phệ.
2. Lợn mèo
Xuất xứ :giống lợn miền núi, vùng người Mông.
Tính chất: Có tầm vóc to, bụng hơi xệ, đầu to, mõm dài, tai nhỏ và đứng. Màu đen tuyền; có đốm trắng ở trán, bốn chân và đuôi. Thành thục muộn.
Hướng thịt
Năng suất: Sinh sản kém, đẻ ít con. Lợn nuôi thịt chậm lớn, 10 - 12 tháng được 40 kg.
Nơi nuôi: ở vùng núi và rẻo cao tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Lào Cai, Yên Bái.
3. LỢN EĐEN
Nguồn gốc: nuôi tại Cộng hoà Dân chủ Đức. Nhập vào Việt Nam từ những năm 1970 - 80
Nơi nuôi: nuôi ở nông trường An Khánh và trại Đông Á.
Hướng nạc
Đặc điểm: Mình dài, lưng thẳng, tai đứng, mông vai nở. Lông da trắng tuyền, có bớt đen trên da, tai đứng, cao.
Năng suất: Sinh sản tốt, lợn nuôi thịt 6 tháng tuổi đạt 80 - 100 kg. Tham gia lai kinh tế với lợn nội, lấy con nuôi thịt, tỉ lệ nạc cao
Giống vịt
Vịt bầu
Nguồn gốc ở vùng Chợ Bến, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.
Đặc điểm: Lông con cái màu cánh sẻ; con trống cổ và đầu màu xanh cánh trả, lông đuôi màu xanh đen
Hướng thịt
Năng suất: Sản lượng trứng 80 - 110 quả/mái/năm. Khối lượng trứng 68 - 73 g
VỊT SIÊU THỊT
Nguồn gốc: từ Anh
Phân loại: Có 2 dòng M1, M2
Hướng thịt
Năng suất: Nuôi làm giống dòng bố M1 có sản lượng trứng 40 tuần đẻ 140 - 181 quả, dòng mẹ 181 - 184 quả Dòng M2 tăng hơn M1 5%
Nuôi nhiều ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, thích hợp với chăn nuôi theo phương thức công nghiệp
VỊT BẮC KINH
Nguồn gốc: Bắc Kinh, Trung Quốc
Hướng Thịt-Trứng
Năng suất: Sản lượng trứng 190 - 230 quả/mái/năm. Trứng nặng 80 - 90 g/quả
Giống VBK được các nước Anh, Đức chọn lọc và lai tạo để chọn ra dòng Bắc Kinh riêng của mỗi nước.
Giống Cá
Cá Thu
Đặc điểm: Thân dài, dẹt bên, mình khá dày. Miệng lớn có nhiều răng, hình chóp. Đầu hàng vây lưng thứ hai và vây hậu môn có nhiều vây nhỏ tách rời nhau
Cá cái đẻ hàng vạn trứng, cá bột cư trú ven bờ
Ở Việt Nam, các loài CT quan trọng nhất là CT ảo (Scomberomorus commersoni), CT chấm (S. guttatus), CT sọc (Rastrelliger brachyosoma), CT bạc má (R. kanagurta).
CÁ NHỤ
Đặc điểm: Thân thon dài, dẹt bên, mình khá dài
Nơi sống: Một số nhóm sống gần bờ biển, vùng nước lợ, một số khác sống trong sông. Ở vùng biển phía bắc Việt Nam, thường gặp loài Eleutheronema tetradactylum. Ở vùng biển phía nam có loài cá gộc (Polydactylus plebejus; tk. cá chát chèo thường),
THE END
Thanks for watching!
 
Gửi ý kiến