Bài 39. Một số hợp chất của crom

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Mai Hương
Ngày gửi: 11h:59' 18-03-2009
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 591
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Mai Hương
Ngày gửi: 11h:59' 18-03-2009
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục - đào tạo hà Nội
Trường thpt Quốc Oai
Câu hỏi :
Hãy chọn cấu hình electron đúng của nguyên tử crom :
A.
[Ar]
+2, +3, +6
B.
C.
D.
[Ar]
[Ar]
[Ar]
Bài 39 :
MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM
Số oxi hoá
0
+2
+3
+6
CrO, Cr(OH)2, muối crom(II)
Cr2O3, Cr(OH)3, muối crom(III)
CrO3, muối cromat và đicromat
Cr kim loại
I. Hợp chất Crom (II) :
CrO
Cr(OH)2
Muối crom (II)
Hoàn thành PTHH của các phản ứng theo sơ đồ sau :
CrO CrCl2 Cr(OH)2 CrSO4
Cr2O3 Cr(OH)3
(1)
(2)
(3)
(6)
(4)
Kết luận :
- Các hợp chất crom(II) đều là chất khử mạnh, dễ chuyển thành các hợp chất crom (III).
- CrO , Cr(OH)2 có tính bazơ, đều tác dụng được với các axit không có tính oxi hoá tạo thành muối crom(II)
CrCl3
(5)
Ngọc rubi
II. Hợp chất crom (III)
Số oxi hoá
0
+2
+3
+6
Cr2O3, Cr(OH)3, muối crom(III)
Tính khử
Tính oxi hoá
II. Hợp chất crom (III)
Cr2O3 và Cr(OH)3
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình hoá học
Kết luận
1b. Cr2O3 t/d dd HCl đặc và dd NaOH đặc
Cr2O3 đều bị hoà tan
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
2. Điều chế Cr(OH)3 từ dd CrCl3 và dd NaOH
Có kết tủa keo màu xanh nhạt
CrCl3 + 3NaOHCr(OH)3 + 3NaCl
màu xanh nhạt
Cr(OH)3 t/d dd HCl, dd NaOH
Cr(OH)3 đều bị hoà tan
Cr(OH)3+ 3HCl CrCl3+ 3H2O
Cr(OH)3 +NaOH Na[Cr(OH)4]
natri cromit
Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính
Cr2O3 + 6HCl (đ) 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 +2NaOH (đ) 2NaCrO2 + H2O
natri cromit
Muối crom (III)
- Tính oxi hoá:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá khử như sau :
Zn2+/Zn Cr3+/Cr Cr3+/Cr2+
Eo(V) - 0,76 - 0,74 - 0,41
H+
- Tính khử:
Cr3+(dd) + Cl2 + OH-
2
3
2
6
16
8
+6
o
CrO42-
+ Cl-
+ H2O
Kết luận :
- Hợp chất crom (III) có tính oxi hoá và tính khử
- Cr2O3 và Cr(OH)3 có tính lưỡng tính
phèn crom-kali :K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O
(thuộc da, cầm màu)
III. Hợp chất crom (VI )
1. Crom(VI) oxit , CrO3
CrO3
- Có tính oxi hoá rất mạnh
- Là oxit axit
CrO3
H2O
H2CrO4 (axit cromic)
H2Cr2O7 (axit đicomic)
( chỉ tồn tại trong dd )
2CrO3 + 2NH3 Cr2O3 + N2 + 3H2O
2. Muối cromat và đicromat
Màu của ion Cr2O72- và ion CrO42- :
Cr2O72-
CrO42-
+ H+
+ H2O
2
2
Cr2O72-
(Màu vàng)
(Màu da cam)
CrO42-
OH-
H+
Tính chất sinh học của hợp chất crom (VI) :
Rất độc , lưu ý xử lý hoá chất sau thí nghiệm , tuyệt đối không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
Kết luận :
- Hợp chất crom(VI) có tính oxi hoá mạnh
- Các oxit và hiđroxit crom (VI) có tính axit
Thí nghiệm :
dd K2Cr2O7 t/d với dd KI trong môi trường axit (H2SO4). Hãy dự đoán sản phẩm được tạo thành ? Phương trình hoá học ?
K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O
Tổng kết :
Số oxi hoá +2
Tính khử
Oxit ,hiđroxit có tính bazơ
Số oxi hoá +3
Tính khử và tính oxi hoá
Oxit, hiđroxit có tính lưỡng tính
Số oxi hoá +6
Tính oxi hoá
Oxit , hiđroxit có tính axit
Bài tập củng cố
Bài 1.
Cho dãy các chất Cr(OH)3 , Al2(SO4)3 , Mg(OH)2 , Zn(OH)2 , MgO , CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Hai chất là: Cr(OH)3 , Zn(OH)2
A
Bài 2:
Để oxi hoá hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là:
A. 0,015 mol và 0,04 mol
B. 0,015 mol và 0,08 mol
C. 0,03 mol và 0,04 mol
D. 0,03 mol và 0,08 mol
B
Cr2O72-
CrO42-
+ H+
+ H2O
2
2
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau :
Cho cân bằng hoá học :
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào (theo chiều thuận ghi là T ; theo chiều nghịch ghi là N ) trong 3 trường hợp sau :
Thêm H+ ( axit vào)
Pha loãng
Thêm BaCl2 vào, biết BaCrO4 ít tan ,còn BaCr2O7 tan tốt.
1,T 2,N 3,N B. 1,T 2,T 3,N
C. 1,N 2,N 3,T D.1,N 2,T 3,N
A
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 2, 3, 4, 5 (SGK)
Làm đầy đủ trong phiếu bài tập
Trường thpt Quốc Oai
Câu hỏi :
Hãy chọn cấu hình electron đúng của nguyên tử crom :
A.
[Ar]
+2, +3, +6
B.
C.
D.
[Ar]
[Ar]
[Ar]
Bài 39 :
MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM
Số oxi hoá
0
+2
+3
+6
CrO, Cr(OH)2, muối crom(II)
Cr2O3, Cr(OH)3, muối crom(III)
CrO3, muối cromat và đicromat
Cr kim loại
I. Hợp chất Crom (II) :
CrO
Cr(OH)2
Muối crom (II)
Hoàn thành PTHH của các phản ứng theo sơ đồ sau :
CrO CrCl2 Cr(OH)2 CrSO4
Cr2O3 Cr(OH)3
(1)
(2)
(3)
(6)
(4)
Kết luận :
- Các hợp chất crom(II) đều là chất khử mạnh, dễ chuyển thành các hợp chất crom (III).
- CrO , Cr(OH)2 có tính bazơ, đều tác dụng được với các axit không có tính oxi hoá tạo thành muối crom(II)
CrCl3
(5)
Ngọc rubi
II. Hợp chất crom (III)
Số oxi hoá
0
+2
+3
+6
Cr2O3, Cr(OH)3, muối crom(III)
Tính khử
Tính oxi hoá
II. Hợp chất crom (III)
Cr2O3 và Cr(OH)3
Thí nghiệm
Hiện tượng
Phương trình hoá học
Kết luận
1b. Cr2O3 t/d dd HCl đặc và dd NaOH đặc
Cr2O3 đều bị hoà tan
Cr2O3 là oxit lưỡng tính
2. Điều chế Cr(OH)3 từ dd CrCl3 và dd NaOH
Có kết tủa keo màu xanh nhạt
CrCl3 + 3NaOHCr(OH)3 + 3NaCl
màu xanh nhạt
Cr(OH)3 t/d dd HCl, dd NaOH
Cr(OH)3 đều bị hoà tan
Cr(OH)3+ 3HCl CrCl3+ 3H2O
Cr(OH)3 +NaOH Na[Cr(OH)4]
natri cromit
Cr(OH)3 là hidroxit lưỡng tính
Cr2O3 + 6HCl (đ) 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 +2NaOH (đ) 2NaCrO2 + H2O
natri cromit
Muối crom (III)
- Tính oxi hoá:
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá khử như sau :
Zn2+/Zn Cr3+/Cr Cr3+/Cr2+
Eo(V) - 0,76 - 0,74 - 0,41
H+
- Tính khử:
Cr3+(dd) + Cl2 + OH-
2
3
2
6
16
8
+6
o
CrO42-
+ Cl-
+ H2O
Kết luận :
- Hợp chất crom (III) có tính oxi hoá và tính khử
- Cr2O3 và Cr(OH)3 có tính lưỡng tính
phèn crom-kali :K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O
(thuộc da, cầm màu)
III. Hợp chất crom (VI )
1. Crom(VI) oxit , CrO3
CrO3
- Có tính oxi hoá rất mạnh
- Là oxit axit
CrO3
H2O
H2CrO4 (axit cromic)
H2Cr2O7 (axit đicomic)
( chỉ tồn tại trong dd )
2CrO3 + 2NH3 Cr2O3 + N2 + 3H2O
2. Muối cromat và đicromat
Màu của ion Cr2O72- và ion CrO42- :
Cr2O72-
CrO42-
+ H+
+ H2O
2
2
Cr2O72-
(Màu vàng)
(Màu da cam)
CrO42-
OH-
H+
Tính chất sinh học của hợp chất crom (VI) :
Rất độc , lưu ý xử lý hoá chất sau thí nghiệm , tuyệt đối không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
Kết luận :
- Hợp chất crom(VI) có tính oxi hoá mạnh
- Các oxit và hiđroxit crom (VI) có tính axit
Thí nghiệm :
dd K2Cr2O7 t/d với dd KI trong môi trường axit (H2SO4). Hãy dự đoán sản phẩm được tạo thành ? Phương trình hoá học ?
K2Cr2O7 + 6KI + 7H2SO4 Cr2(SO4)3 + 4K2SO4 + 3I2 + 7H2O
Tổng kết :
Số oxi hoá +2
Tính khử
Oxit ,hiđroxit có tính bazơ
Số oxi hoá +3
Tính khử và tính oxi hoá
Oxit, hiđroxit có tính lưỡng tính
Số oxi hoá +6
Tính oxi hoá
Oxit , hiđroxit có tính axit
Bài tập củng cố
Bài 1.
Cho dãy các chất Cr(OH)3 , Al2(SO4)3 , Mg(OH)2 , Zn(OH)2 , MgO , CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Hai chất là: Cr(OH)3 , Zn(OH)2
A
Bài 2:
Để oxi hoá hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là:
A. 0,015 mol và 0,04 mol
B. 0,015 mol và 0,08 mol
C. 0,03 mol và 0,04 mol
D. 0,03 mol và 0,08 mol
B
Cr2O72-
CrO42-
+ H+
+ H2O
2
2
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau :
Cho cân bằng hoá học :
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào (theo chiều thuận ghi là T ; theo chiều nghịch ghi là N ) trong 3 trường hợp sau :
Thêm H+ ( axit vào)
Pha loãng
Thêm BaCl2 vào, biết BaCrO4 ít tan ,còn BaCr2O7 tan tốt.
1,T 2,N 3,N B. 1,T 2,T 3,N
C. 1,N 2,N 3,T D.1,N 2,T 3,N
A
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 2, 3, 4, 5 (SGK)
Làm đầy đủ trong phiếu bài tập
 







Các ý kiến mới nhất