Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Một số muối quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Trình
Ngày gửi: 14h:12' 27-10-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 592
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Trình
Ngày gửi: 14h:12' 27-10-2021
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 592
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VÀ HỌC SINH
LỚP 9A1
Môn: Hóa học 9
Quan sát hình ảnh muối ăn, liên hệ thực tế, nêu những hiểu biết của em về muối ăn?
- Tên gọi:
- Công thức phân tử:
- Phân tử khối:
- Tính chất vật lí:
Natri clorua
NaCl
58,5 g/mol
Là chất kết tinh màu trắng, vị mặn, tan trong nước.
4
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên
5
1) Trong tự nhiên muối natri clorua có ở đâu?
Câu hỏi
2) Muối mỏ được hình thành như thế nào?
Trạng thái tự nhiên của muối ăn ( NaCl)
Nước biển
BIỂN CHẾT
muối mỏ
Trạng thái tự nhiên của muối ăn ( NaCl)
9
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên
Natri clorua có nhiều trong tự nhiên:
- Dưới dạng hoà tan trong nước biển
- Kết tinh trong mỏ muối
10
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
Cách khai thác muối ăn từ nước biển và muối mỏ như thế nào?
Câu hỏi
Chuẩn bị ruộng làm muối.
Dẫn nước biển vào
sản xuất
Khai thác muối
Tinh chế muối
Chuyển muối vào kho.
Kiểm tra chất lượng
Cách khai thác muối NaCl từ nước biển
khai thác muối NaCl từ mỏ muối
13
14
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
- Khai thác muối ăn từ nước biển: Cho nước mặn bay hơi từ từ ,thu được muối kết tinh
- Khai thác muối ăn từ muối mỏ: Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối, sau đó nghiền nhỏ và tinh chế.
15
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
3) Úng dụng.
Thảo luận :
Quan sát một số hình ảnh, liên hệ thực tế thảo luận theo nhóm và hoàn thành các ứng dụng của muối NaCl ra phiếu học tập theo sơ đồ sau.
17
+ Chế tạo hợp kim
+ Chất trao đổi nhiệt
+ SX thủy tinh
+ Chế tạo xà phòng
+ Chất tẩy rửa tổng hợp
(2)
NaCl
Na
Cl2
NaHCO3
Na2CO3
Gia vị, bảo quản thực phẩm
NaClO
NaOH
H2
Cl2
+Chất tẩy trắng
+Chất diệt trùng
+Chế tạo xà phòng
+Công nghiệp giấy
+Nhiên liệu
+Bơ nhân tạo
+Sản xuất HCl
+ SX chất dẻo PVC
+ Chất diệt trùng,trừ sâu, diệt cỏ.
+SX axit HCl
LÀM
GIA VỊ
BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
Ảnh hưởng xấu của muối ăn
20
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
3) Úng dụng.
- Gia vị và bảo quản thực phẩm
- Điều chế một số hoá chất có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sản xuất thuỷ tinh, chất dẻo, chất diệt trùng, chế tạo xà phòng ...
21
Luyên tập
Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của muối và mỗi tính chất viết một phương trình hóa học minh họa.
Câu 2. Hãy cho biết muối CuCl2 có thể tác dụng với:
a) Dung dịch NaOH
b) Dung dịch HCl
c) Dung dịch AgNO3
22
Câu 3. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4 câu trả lời sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được.
a) Không có hiện tượng nào xảy ra
b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.
c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.
d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.
23
Câu 4. Nhúng một thanh Zn vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh Zn ra rửa sạch, làm khô rồi đem cân thì thấy khối lượng thanh Zn giảm đi 0,015 gam so với khối lượng thanh Zn ban đầu. Viết PTHH của phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng.
Câu 1: Có những muối sau : CaCO3 ; CaSO4 ; Pb(NO3)2 ; NaCl . Muối nào nói trên :
a) Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó ?...................
b) Không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó ?.............
c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.....................
d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.....................
Pb(NO3)2
NaCl
CaCO3
CaSO4
VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
* VẬN DỤNG
Câu 2: Trước khi ăn rau sống người ta thường ngâm rau sống trong dung dịch muối ăn khoảng từ 10 – 15 phút để sát trùng? Vì sao dung dịch muối ăn (NaCl) có tính sát trùng? Vì sao cần ngâm rau sống với thời gian như vậy?
25
* TÌM TÒI MỞ RỘNG
Câu 3: Giải thích câu ca dao
26
* TÌM TÒI MỞ RỘNG
"Cá không ăn muối cá ươn "
Câu này mang hàm ý của khoa học hoá học như thế nào ?
CHỦ ĐỀ MUỐI ĐẾN ĐÂY ĐÃ HẾT
27
CHÚC QUÝ THẦY (CÔ) VÀ CÁC EM SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
Bye
QUÝ THẦY CÔ VÀ HỌC SINH
LỚP 9A1
Môn: Hóa học 9
Quan sát hình ảnh muối ăn, liên hệ thực tế, nêu những hiểu biết của em về muối ăn?
- Tên gọi:
- Công thức phân tử:
- Phân tử khối:
- Tính chất vật lí:
Natri clorua
NaCl
58,5 g/mol
Là chất kết tinh màu trắng, vị mặn, tan trong nước.
4
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên
5
1) Trong tự nhiên muối natri clorua có ở đâu?
Câu hỏi
2) Muối mỏ được hình thành như thế nào?
Trạng thái tự nhiên của muối ăn ( NaCl)
Nước biển
BIỂN CHẾT
muối mỏ
Trạng thái tự nhiên của muối ăn ( NaCl)
9
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên
Natri clorua có nhiều trong tự nhiên:
- Dưới dạng hoà tan trong nước biển
- Kết tinh trong mỏ muối
10
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
Cách khai thác muối ăn từ nước biển và muối mỏ như thế nào?
Câu hỏi
Chuẩn bị ruộng làm muối.
Dẫn nước biển vào
sản xuất
Khai thác muối
Tinh chế muối
Chuyển muối vào kho.
Kiểm tra chất lượng
Cách khai thác muối NaCl từ nước biển
khai thác muối NaCl từ mỏ muối
13
14
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
- Khai thác muối ăn từ nước biển: Cho nước mặn bay hơi từ từ ,thu được muối kết tinh
- Khai thác muối ăn từ muối mỏ: Đào hầm hoặc giếng sâu qua các lớp đất đá đến mỏ muối, sau đó nghiền nhỏ và tinh chế.
15
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
3) Úng dụng.
Thảo luận :
Quan sát một số hình ảnh, liên hệ thực tế thảo luận theo nhóm và hoàn thành các ứng dụng của muối NaCl ra phiếu học tập theo sơ đồ sau.
17
+ Chế tạo hợp kim
+ Chất trao đổi nhiệt
+ SX thủy tinh
+ Chế tạo xà phòng
+ Chất tẩy rửa tổng hợp
(2)
NaCl
Na
Cl2
NaHCO3
Na2CO3
Gia vị, bảo quản thực phẩm
NaClO
NaOH
H2
Cl2
+Chất tẩy trắng
+Chất diệt trùng
+Chế tạo xà phòng
+Công nghiệp giấy
+Nhiên liệu
+Bơ nhân tạo
+Sản xuất HCl
+ SX chất dẻo PVC
+ Chất diệt trùng,trừ sâu, diệt cỏ.
+SX axit HCl
LÀM
GIA VỊ
BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
Ảnh hưởng xấu của muối ăn
20
CHỦ ĐỀ : MUỐI
I. Tính chất hoá học của muối.
II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch.
III. Muối natri clorua ( NaCl ).
1) Trạng thái tự nhiên.
2) Cách khai thác.
3) Úng dụng.
- Gia vị và bảo quản thực phẩm
- Điều chế một số hoá chất có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp như sản xuất thuỷ tinh, chất dẻo, chất diệt trùng, chế tạo xà phòng ...
21
Luyên tập
Câu 1 : Nêu tính chất hóa học của muối và mỗi tính chất viết một phương trình hóa học minh họa.
Câu 2. Hãy cho biết muối CuCl2 có thể tác dụng với:
a) Dung dịch NaOH
b) Dung dịch HCl
c) Dung dịch AgNO3
22
Câu 3. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4 câu trả lời sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được.
a) Không có hiện tượng nào xảy ra
b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.
c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.
d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.
23
Câu 4. Nhúng một thanh Zn vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy thanh Zn ra rửa sạch, làm khô rồi đem cân thì thấy khối lượng thanh Zn giảm đi 0,015 gam so với khối lượng thanh Zn ban đầu. Viết PTHH của phản ứng xảy ra và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng.
Câu 1: Có những muối sau : CaCO3 ; CaSO4 ; Pb(NO3)2 ; NaCl . Muối nào nói trên :
a) Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó ?...................
b) Không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó ?.............
c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.....................
d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao ?.....................
Pb(NO3)2
NaCl
CaCO3
CaSO4
VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
* VẬN DỤNG
Câu 2: Trước khi ăn rau sống người ta thường ngâm rau sống trong dung dịch muối ăn khoảng từ 10 – 15 phút để sát trùng? Vì sao dung dịch muối ăn (NaCl) có tính sát trùng? Vì sao cần ngâm rau sống với thời gian như vậy?
25
* TÌM TÒI MỞ RỘNG
Câu 3: Giải thích câu ca dao
26
* TÌM TÒI MỞ RỘNG
"Cá không ăn muối cá ươn "
Câu này mang hàm ý của khoa học hoá học như thế nào ?
CHỦ ĐỀ MUỐI ĐẾN ĐÂY ĐÃ HẾT
27
CHÚC QUÝ THẦY (CÔ) VÀ CÁC EM SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
Bye
 








Các ý kiến mới nhất