Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §3. Một số phương trình lượng giác thường gặp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Thắng
Ngày gửi: 21h:23' 28-11-2011
Dung lượng: 209.0 KB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích: 0 người
1- Phương trình bậc nhất và phương trình bậc hai đối với
một hàm số lượng giác
. Dạng :
asinx + b = 0 ( a,b?R ; a?0 )

asin2x + bsinx +c = 0 ( a,b,c?R ; a?0 )
.Cách giải :
Đặt sinx = t ( ? t ? ? 1 ) . Đưa phương trình về

phương trình bậc nhất ( bậc hai) theo t
2- Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
Một số phương trình lượng giác thường gặp
§2
2 - Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
* Dạng :
asinx + bcosx = c (1) a, b, c ?R và a ?0 , b ? 0
* Cách giải :
Cách 1:
Vì a ? 0 , chia hai vế của phương trình(1) cho a
sinx + tg? cosx =

cos?
? sin(x +?) =
cos?
rồiđặt
? sinx +
cosx =
? sinx
cos?
+ cosx
sin ? =
Ví dụ 1 : Giải phương trình sau
Giải :
cosx = 1
? sinx +
?
sinx +
(a)
cho 3 ta được :
Chia hai vế của phương trình
(a)
?
Cách 2: Vì a? 0 , b ? 0 nên
, ta được:
sinx+
cosx =
(2)
Khi đó (2) có dạng:
Hay: sin(x + ?) =
Nên ta có thể đặt:
(3)
cos?
sinx
+ sin?
cosx =
asinx + bcosx = c (1) a, b ,c ? R và a ? 0 , b ? 0
Chia hai vế của phương trình (1) cho
Ví dụ 2:
Giải phương trình
Giải:
(b)
Chia 2 vế phương trình (b) cho
ta được :
Vì :
nên ta đặt
(b`)
phương trình (b`) trở thành
sin2x
PT cuối vô nghiệm vì
? PT đã cho vô nghiệm




* Chú ý :
1) Phương trình (1) có nghiệm khi và chỉ khi : c2 ? a2 +b2
Phương trình (1) trở thành :
+ b
= c
a
? (b+c)t2 - 2at + c - b = o
(x? ? +k2?)
2) Có thể đưa phương trình (1) về một phương trình đại số
theo t = tg
bằng cách áp dung các công thức
3)Phương pháp đưa vào đối số phụ thích hợp cho các phương
trình với hệ số bằng số , phương pháp chuyển sang t = tg
thích hợp cho các phương trình chứa tham số




Bài toán :
Tìm giá trị lớn nhất , giá trị nhỏ nhất của hàm số
y =
Tập xác định : D = R
Vậy : Giá trị lớn nhất của hàm số là
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là
? (2y0 +3 )2 ? 1 + y02
? 3y02 + 12y0 + 8 ? 0
Giải:
? y0 cosx + 2y0 = sinx - 3
Gọi y0 là một giá trị của hàm số
Ta có : yo =
PT (*) có nghiệm
? sinx - y0 cosx = 2y0 + 3 ( * )
 
Gửi ý kiến