Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §3. Một số phương trình quy về phương trình bậc nhất hoặc bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:40' 12-11-2008
Dung lượng: 375.5 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
Giải và biện luận phương trình:
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
(x – 2)[(m – 1)x – 3] = 0
(1)  x = 2
Giải (2)
m = 1: (2) vô nghiệm.
m ≠ 1: (2)
Xét
(nghiệm của (1) trùng nghiệm của (2))
Kết luận:
Tập nghiệm
Tập nghiệm S = {2}
Vậy để giải phương trình (1) ta chuyển sang giải 2 phương trình (1a) và (1b). Sau đó hợp các tập nghiệm S1 và S2 của chúng để được tập nghiệm của (1)
Giải và biện luận phương trình:
|mx + 4| = |x + m|
|mx + 4| = |x + m|
(1a)  (m – 1)x = m – 4
m ≠ 1:
m = 1: (1a) vô nghiệm.
Giải (1a)
|mx + 4| = |x + m|
(1b)  (m + 1)x = –4 – m
m ≠ –1:
m = –1: (1b) vô nghiệm.
Nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
 m2 – 4 = 0  m = 2  m = –2
Giải (1b)
Vô nghiệm
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
Vô nghiệm
x = –2
x = –2
x = 2
x = 2
x = –2
x = 2

(1a) hoặc (1b) vô nghiệm
Phải giải quyết nghiệm của (1a) trùng với nghiệm của (1b)
Bài toán có thể giải |A| = |B|  A2 = B2
phương trình (1) có vô nghiệm không?
chưa chắc phương trình (1) đã vô nghiệm.
Giải và biện luận phương trình:
2m >1
(2)  x = 3  x = 2m
2m  1
(2)  x = 3
So với điều kiện:
Kết luận:
Tập nghiệm S = {3; 2m}
Tập nghiệm S = {3}
Nên dùng “” để giải bài toán. Không cần phải đặt điều kiện của phương trình trước.
Nếu gặp biểu thức phức tạp có thể đặt ẩn phụ để giải. Xem ví dụ:
Đặt t = x – 1
Pt  (t + 1)2 – 2(m + 1)(t + 1) + 6m – 1 = t
 t2 – (2m + 1)t + 4m – 2 = 0
 t = 2m – 1 V t = 2
Từ đó ta được x = 2m V x = 3
Cách giải 2:
|mx + 4| = |x + m|
 (mx + 4)2 = (x + m)2
 (m2 – 1)x2 + 6mx + 16 – m2 = 0
m2 – 1 = 0  m = 1  m = –1:
Với m = 1: phương trình có nghiệm
Với m = –1: phương trình có nghiệm
m ≠ 1  m ≠ –1:
’ = 9m2 – (m2 – 1)(16 – m2) = (m2 – 4)2
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Hai nghiệm này trùng nhau khi:
 m2 – 4 = 0  m = 2  m = –2
Kết luận:
Kết quả cách 1:
m = 1:
m = –1:
m = 2:
x = –2
m = –2:
x = 2
m = 1
m = –1
m = 2
m = –2
x = –2
x = 2

 
Gửi ý kiến