Bài 5. Một số vấn đề của châu lục và khu vực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Quốc Anh
Ngày gửi: 19h:59' 16-10-2016
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 662
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Quốc Anh
Ngày gửi: 19h:59' 16-10-2016
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 662
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MỸ LATINH
Nhóm 1
Mỹ Latinh gắn liền với tên tuổi người hàng hải nổi tiếng cristofor colombo và con tàu Santa Maria
TÊN GỌI MỸ LATINH
Lý do thực tế: Các nước và đảo trong vùng này chịu ảnh hưởng của các nước có nền văn hóa và ngôn ngữ phát xuất từ văn hóa và ngôn ngữ Latin.
Lý do lịch sử khi vua Napoleon III của Pháp ra lệnh sử dụng từ Châu Mỹ La Tinh (Latin America) kể từ thập niên 1860.
I. Khái quát khu vực
1. Vị trí địa lý
Khu vực mĩ la tinh nằm ở Trung và Nam Mĩ, các quần đảo trong vùng biển Caribe tiếp giáp với:
+ Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía Tây giáp Thái Bình Dương
+ Phía bắc giáp với Hoa Kì
Lãnh thổ kéo dài từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Nam
Tọa độ địa lí: 28°B – 49°N
108°T – 35°T
I. Khái quát khu vực
2. Diện tích
Mỹ Latinh là một khu vực có diện tích xấp xỉ 21.069.500 Km2, chiếm gần 3.8% diện tích bề mặt và 14.1% tổng diện tích đất liền của Trái Đất
I. Khái quát khu vực
3. Phân vùng
Mỹ Latinh có thể được phân thành một vài tiểu vùng dựa trên các yếu tố địa lý, chính trị, văn hóa. Nếu theo định nghĩa Mỹ Latinh là toàn bộ các khu vực phía Nam của Hoa Kì, các tiểu vùng địa lý cơ bản là Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Caribe và Nam Mỹ. Có thể phân chia Mỹ Latinh thành Mỹ Tây Ban Nha và Mỹ Bồ Đào Nha
I. Khái quát khu vực
4. Dân cư và xã hội
Tỉ trọng thu nhập của nhóm dân cư trong GDP của một số nước – năm 2000
I. Khái quát khu vực
4. Dân cư và xã hội
Tình trạng đói nghèo, đến cuối thế kỉ XXI số dân sống dưới mức nghèo khổ còn tới 37 – 62%.
Chênh lệch thu nhập quá lớn giữa người giàu và người nghèo.
Cải cuộc ruộng đất không triệt để tạo điều kiện cho chủ trang trại chiếm phần lớn đất canh tác.
Hiện tượng đô thị hóa mang tính tự phát, trong đó có 1/3 dân cư đô thị sống trong điều kiện khó khăn.
I. Khái quát khu vực
4. Dân cư và xã hội
Tôn giáo: Đại đa số người dân Mỹ Latinh là Kitô hữu, hầu hết theo Công giáo La Mã.Khoảng 70% cư dân Mỹ Latinh tự xem mình là người Công giáo.
Dân cư tập trung ở các vùng đô thị
I. Khái quát khu vực
Ý nghĩa của vị trí địa lý:
- Thuận lợi:
+ Có nền văn hóa, kinh tế, xã hội đa dạng
+ Với vị trí tiếp giáp với Hoa Kì - khu vực kinh tế năng động tạo điều kiện phát triển kinh tế.
+ Phía Tây và phía Đông giáp với 2 đại dương thuận lợi cho phát triển kinh tế biển cũng như giao lưu và thông thương với các quốc gia khác theo đường hàng hải.
-Khó khăn: Gặp nhiều vấn đề về thiên tai, lũ lụt
II. Điều kiện tự nhiên
1. Khí hậu
Có gần như đầy dủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất.
Phân hóa từ bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, từ Thấp lên Cao
II. Điều kiện tự nhiên
2. Địa hình
- Chia làm 2 loại:
+ Eo đất trung Mĩ và Quần đảo Ăngti:
có núi cao và nhiều núii lửa hoạt động. Đồi cao và đồn bằng ven biển
+ Khu vực Nam Mĩ: cấu trúc địa hình chia làm 3 khu vực.
II. Điều kiện tự nhiên
3. Cảnh quan
Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm; xa van và xa van rừng; thảo nguyên và thảo nguyên rừng; hoang mạc và bán hoang mạc, vùng núi cao.
II. Điều kiện tự nhiên
4. Sông ngòi
Hệ thống sông ngòi phát triển có nhiều hệ thống sông lớn,sông nhiều nước quanh năm như sông Amazon,sông parama,sông uragoay…với hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp.
Sông Amazon, sông Parama và sông Urugoa
II. Điều kiện tự nhiên
Thuận lợi :
- Khoáng sản phong phú và đa dạng kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu, tiềm năng thủy điện lớn. → Thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.
- Nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp: đất phù sa, đất đỏ badan màu mỡ , khí hậu xích đạo và nhiệt đới. → Thuận lợi phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới, cung cấp khối lượng lớn nông sản cho thị trường thế giới.
- Phần lớn địa hình là đồng bằng rộng lớn như: Amadôn, Orinoco, Laplata, Pampa. Các sơn nguyên Braxin , sơn nguyên Guyan… → Thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
- Sông ngòi có giá trị cao về giao thông vận tải, thủy lợi, thủy điện.
II. Điều kiện tự nhiên
Khó khăn:
- Khai thác nguồn tài nguyên trên chưa mang lại nhiều lợi ích cho khu vực.
- Lợi ích không đồng đều.
III. Cách ngành kinh tế
1. Nông nghiệp
Chưa phát triển, mang tính độc canh, chưa áp dụng KH-KT
Chế độ đồn điền còn duy trì, ruông đất tập trung và địa chủ và tư bản, nông dân không có hoặc ít
III. Cách ngành kinh tế
1. Nông nghiệp
a) Ngành trồng trọt
Bắp, Đậu, Sắn và khoai lang, Cacao, Lúa, Cam, Chanh, Mía, Bưởi, ….
b) Ngành chăn nuôi
Chưa phát triển mạnh ở trong khu vực
Là ngành kinh tế chủ yếu của Paragoay và Urugoay
Chăn nuôi bò, cừu, lợn, gia cầm phát triển ở Brazil, Mexico, Achentina.
Đánh cá phát triển ở Peru, Chile
III. Cách ngành kinh tế
2. Công nghiệp
Tỷ trọng trong GDP còn thấp (22,8% năm 2004) đang có xu hướng giảm
Công nghiệp khai khoáng phát triển: Brazil, Chile, Venezuela, Bolivia, Peru
Công nghiệp luyện thép chiếm 7% thế giới năm 2003: Brazil, Mexico, Achentina, Chile
Luyện kim màu: xuất khẩu thô
III. Cách ngành kinh tế
2. Công nghiệp
Công nghiệp cơ khí khá phát triển, sản phẩm chú yếu là đồ điện tử, máy móc, ô tô: Achentia, Brazil, Mexico
Công nghiệp hóa chất
Dệt và chế biến thực phẩm
III. Cách ngành kinh tế
3. Dịch vụ
Thương mại: đối tác chính là Hoa Kì, ngoài ra có EU và Nhật
Mặt hàng xuất khuẩn chiếm 5.6% giá trị xuất khẩu thế giới năm 2002
Mặt hàng nhập khẩu chiếm 5.4% giá trị nhập khẩu toàn cầu năm 2002
III. Cách ngành kinh tế
3. Dịch vụ
Du lịch: được chú trọng phát triển
- Năm 2002 Mexio đứng thứ 11 trên thế giới về du khách quốc tế
Giao thông vận tải:
- Có khoảng 150.000Km đường sắt: Brazil, Mexico, Achentina là những nước có mạng lưới đường sắt phát triển
- Đường ô tô: có hệ thống đường liên Mỹ dài 30.000Km nối liền Mexico và hầu hết quốc gia
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MỸ LATINH
Nhóm 1
Mỹ Latinh gắn liền với tên tuổi người hàng hải nổi tiếng cristofor colombo và con tàu Santa Maria
TÊN GỌI MỸ LATINH
Lý do thực tế: Các nước và đảo trong vùng này chịu ảnh hưởng của các nước có nền văn hóa và ngôn ngữ phát xuất từ văn hóa và ngôn ngữ Latin.
Lý do lịch sử khi vua Napoleon III của Pháp ra lệnh sử dụng từ Châu Mỹ La Tinh (Latin America) kể từ thập niên 1860.
I. Khái quát khu vực
1. Vị trí địa lý
Khu vực mĩ la tinh nằm ở Trung và Nam Mĩ, các quần đảo trong vùng biển Caribe tiếp giáp với:
+ Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía Tây giáp Thái Bình Dương
+ Phía bắc giáp với Hoa Kì
Lãnh thổ kéo dài từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Nam
Tọa độ địa lí: 28°B – 49°N
108°T – 35°T
I. Khái quát khu vực
2. Diện tích
Mỹ Latinh là một khu vực có diện tích xấp xỉ 21.069.500 Km2, chiếm gần 3.8% diện tích bề mặt và 14.1% tổng diện tích đất liền của Trái Đất
I. Khái quát khu vực
3. Phân vùng
Mỹ Latinh có thể được phân thành một vài tiểu vùng dựa trên các yếu tố địa lý, chính trị, văn hóa. Nếu theo định nghĩa Mỹ Latinh là toàn bộ các khu vực phía Nam của Hoa Kì, các tiểu vùng địa lý cơ bản là Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Caribe và Nam Mỹ. Có thể phân chia Mỹ Latinh thành Mỹ Tây Ban Nha và Mỹ Bồ Đào Nha
I. Khái quát khu vực
4. Dân cư và xã hội
Tỉ trọng thu nhập của nhóm dân cư trong GDP của một số nước – năm 2000
I. Khái quát khu vực
4. Dân cư và xã hội
Tình trạng đói nghèo, đến cuối thế kỉ XXI số dân sống dưới mức nghèo khổ còn tới 37 – 62%.
Chênh lệch thu nhập quá lớn giữa người giàu và người nghèo.
Cải cuộc ruộng đất không triệt để tạo điều kiện cho chủ trang trại chiếm phần lớn đất canh tác.
Hiện tượng đô thị hóa mang tính tự phát, trong đó có 1/3 dân cư đô thị sống trong điều kiện khó khăn.
I. Khái quát khu vực
4. Dân cư và xã hội
Tôn giáo: Đại đa số người dân Mỹ Latinh là Kitô hữu, hầu hết theo Công giáo La Mã.Khoảng 70% cư dân Mỹ Latinh tự xem mình là người Công giáo.
Dân cư tập trung ở các vùng đô thị
I. Khái quát khu vực
Ý nghĩa của vị trí địa lý:
- Thuận lợi:
+ Có nền văn hóa, kinh tế, xã hội đa dạng
+ Với vị trí tiếp giáp với Hoa Kì - khu vực kinh tế năng động tạo điều kiện phát triển kinh tế.
+ Phía Tây và phía Đông giáp với 2 đại dương thuận lợi cho phát triển kinh tế biển cũng như giao lưu và thông thương với các quốc gia khác theo đường hàng hải.
-Khó khăn: Gặp nhiều vấn đề về thiên tai, lũ lụt
II. Điều kiện tự nhiên
1. Khí hậu
Có gần như đầy dủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất.
Phân hóa từ bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, từ Thấp lên Cao
II. Điều kiện tự nhiên
2. Địa hình
- Chia làm 2 loại:
+ Eo đất trung Mĩ và Quần đảo Ăngti:
có núi cao và nhiều núii lửa hoạt động. Đồi cao và đồn bằng ven biển
+ Khu vực Nam Mĩ: cấu trúc địa hình chia làm 3 khu vực.
II. Điều kiện tự nhiên
3. Cảnh quan
Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm; xa van và xa van rừng; thảo nguyên và thảo nguyên rừng; hoang mạc và bán hoang mạc, vùng núi cao.
II. Điều kiện tự nhiên
4. Sông ngòi
Hệ thống sông ngòi phát triển có nhiều hệ thống sông lớn,sông nhiều nước quanh năm như sông Amazon,sông parama,sông uragoay…với hệ thống sông lớn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp.
Sông Amazon, sông Parama và sông Urugoa
II. Điều kiện tự nhiên
Thuận lợi :
- Khoáng sản phong phú và đa dạng kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu, tiềm năng thủy điện lớn. → Thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.
- Nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp: đất phù sa, đất đỏ badan màu mỡ , khí hậu xích đạo và nhiệt đới. → Thuận lợi phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới, cung cấp khối lượng lớn nông sản cho thị trường thế giới.
- Phần lớn địa hình là đồng bằng rộng lớn như: Amadôn, Orinoco, Laplata, Pampa. Các sơn nguyên Braxin , sơn nguyên Guyan… → Thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
- Sông ngòi có giá trị cao về giao thông vận tải, thủy lợi, thủy điện.
II. Điều kiện tự nhiên
Khó khăn:
- Khai thác nguồn tài nguyên trên chưa mang lại nhiều lợi ích cho khu vực.
- Lợi ích không đồng đều.
III. Cách ngành kinh tế
1. Nông nghiệp
Chưa phát triển, mang tính độc canh, chưa áp dụng KH-KT
Chế độ đồn điền còn duy trì, ruông đất tập trung và địa chủ và tư bản, nông dân không có hoặc ít
III. Cách ngành kinh tế
1. Nông nghiệp
a) Ngành trồng trọt
Bắp, Đậu, Sắn và khoai lang, Cacao, Lúa, Cam, Chanh, Mía, Bưởi, ….
b) Ngành chăn nuôi
Chưa phát triển mạnh ở trong khu vực
Là ngành kinh tế chủ yếu của Paragoay và Urugoay
Chăn nuôi bò, cừu, lợn, gia cầm phát triển ở Brazil, Mexico, Achentina.
Đánh cá phát triển ở Peru, Chile
III. Cách ngành kinh tế
2. Công nghiệp
Tỷ trọng trong GDP còn thấp (22,8% năm 2004) đang có xu hướng giảm
Công nghiệp khai khoáng phát triển: Brazil, Chile, Venezuela, Bolivia, Peru
Công nghiệp luyện thép chiếm 7% thế giới năm 2003: Brazil, Mexico, Achentina, Chile
Luyện kim màu: xuất khẩu thô
III. Cách ngành kinh tế
2. Công nghiệp
Công nghiệp cơ khí khá phát triển, sản phẩm chú yếu là đồ điện tử, máy móc, ô tô: Achentia, Brazil, Mexico
Công nghiệp hóa chất
Dệt và chế biến thực phẩm
III. Cách ngành kinh tế
3. Dịch vụ
Thương mại: đối tác chính là Hoa Kì, ngoài ra có EU và Nhật
Mặt hàng xuất khuẩn chiếm 5.6% giá trị xuất khẩu thế giới năm 2002
Mặt hàng nhập khẩu chiếm 5.4% giá trị nhập khẩu toàn cầu năm 2002
III. Cách ngành kinh tế
3. Dịch vụ
Du lịch: được chú trọng phát triển
- Năm 2002 Mexio đứng thứ 11 trên thế giới về du khách quốc tế
Giao thông vận tải:
- Có khoảng 150.000Km đường sắt: Brazil, Mexico, Achentina là những nước có mạng lưới đường sắt phát triển
- Đường ô tô: có hệ thống đường liên Mỹ dài 30.000Km nối liền Mexico và hầu hết quốc gia
 







Các ý kiến mới nhất