Tuần 22. Một trí khôn hơn trăm trí khôn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Loan
Ngày gửi: 10h:47' 09-04-2020
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Loan
Ngày gửi: 10h:47' 09-04-2020
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THUẬN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH NHÂM
Giáo viên: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Lớp: 2B
TIẾNG VIỆT LỚP 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐNG ĐA
Tiếng Việt
Bài 22B: Đặc điểm của mỗi loài chim (Tiết 1+ 2+ 3)
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2020
Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ về các loài chim.
Viết đúng các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi: Thi tìm nhanh từ chỉ các loài chim
(d?i bng, cỳ mốo, chim s?, sỏo s?u, cũ, cho mo, v?t )
Chào mào
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Chim sẻ
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Cò
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Đại bàng
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Vẹt
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Sáo sậu
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Cú mèo
Trong thế giới loài chim có rất nhiều chim, chúng cất tiếng hót cho chúng ta nghe, bắt sâu bảo vệ mùa màng. Vì vậy chúng ta phải biết yêu quý và bảo vệ các loài chim.
B. Hoạt động thực hành
1. Hỏi đáp về đặc điểm các loài chim
M. Loài chim nào có lông đen?
Đáp: Quạ
Hỏi: Loài chim nào bay nhanh nhất?
Đáp: cắt
Hỏi: Loài chim nào mắt tinh nhưng cơ thể hôi hám?
Đáp: cú (cú mèo)
Hỏi: Loài chim nào bắt chước tiếng người rất giỏi?
Đáp: vẹt
Hỏi: Loài chim nào hay hót?
Đáp: khướu
Bài 2: Cùng thực hiện yêu cầu:
Chọn tên loài chim thích hợp vào mỗi chỗ trống
b) Hôi như ...
c) Nhanh như ...
d)Nói như ...
e) Hót như ...
a) Đen như ...
(vẹt, quạ, khướu, cú, cắt)
Khướu
Cắt
Bài 2: Cùng thực hiện yêu cầu:
b) Hôi như ...
c) Nhanh như ...
d)Nói như ...
e) Hót như ...
a) Đen như ...
quạ
(Vẹt,
quạ,
khướu,
cú,
cắt)
cú
cắt
vẹt
khướu
4. Chơi ghép từ
a) Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành từ ngữ
-riêng, giêng:
riêng tư, riêng lẻ, riêng rẽ; tháng giêng
- dơi, rơi:
con dơi; đánh rơi, làm rơi,
-dạ, rạ:
dạ: Gọi dạ bảo vâng, gan dạ, bút dạ
rạ: gốc rạ; rơm rạ,
BTVN: VBTTV tuần 22, viết vào vở bài 5 (trang 39)
Cám ơn CÁC EM
đã chú ý lắng nghe !
Bài 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy.
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THUẬN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH NHÂM
Giáo viên: Nguyễn Thị Cẩm Vân
Lớp: 2B
TIẾNG VIỆT LỚP 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐNG ĐA
Tiếng Việt
Bài 22B: Đặc điểm của mỗi loài chim (Tiết 1+ 2+ 3)
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2020
Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ về các loài chim.
Viết đúng các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi.
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi: Thi tìm nhanh từ chỉ các loài chim
(d?i bng, cỳ mốo, chim s?, sỏo s?u, cũ, cho mo, v?t )
Chào mào
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Chim sẻ
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Cò
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Đại bàng
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Vẹt
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Sáo sậu
1. Nói tên các loài chim trong tranh sau:
Cú mèo
Trong thế giới loài chim có rất nhiều chim, chúng cất tiếng hót cho chúng ta nghe, bắt sâu bảo vệ mùa màng. Vì vậy chúng ta phải biết yêu quý và bảo vệ các loài chim.
B. Hoạt động thực hành
1. Hỏi đáp về đặc điểm các loài chim
M. Loài chim nào có lông đen?
Đáp: Quạ
Hỏi: Loài chim nào bay nhanh nhất?
Đáp: cắt
Hỏi: Loài chim nào mắt tinh nhưng cơ thể hôi hám?
Đáp: cú (cú mèo)
Hỏi: Loài chim nào bắt chước tiếng người rất giỏi?
Đáp: vẹt
Hỏi: Loài chim nào hay hót?
Đáp: khướu
Bài 2: Cùng thực hiện yêu cầu:
Chọn tên loài chim thích hợp vào mỗi chỗ trống
b) Hôi như ...
c) Nhanh như ...
d)Nói như ...
e) Hót như ...
a) Đen như ...
(vẹt, quạ, khướu, cú, cắt)
Khướu
Cắt
Bài 2: Cùng thực hiện yêu cầu:
b) Hôi như ...
c) Nhanh như ...
d)Nói như ...
e) Hót như ...
a) Đen như ...
quạ
(Vẹt,
quạ,
khướu,
cú,
cắt)
cú
cắt
vẹt
khướu
4. Chơi ghép từ
a) Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành từ ngữ
-riêng, giêng:
riêng tư, riêng lẻ, riêng rẽ; tháng giêng
- dơi, rơi:
con dơi; đánh rơi, làm rơi,
-dạ, rạ:
dạ: Gọi dạ bảo vâng, gan dạ, bút dạ
rạ: gốc rạ; rơm rạ,
BTVN: VBTTV tuần 22, viết vào vở bài 5 (trang 39)
Cám ơn CÁC EM
đã chú ý lắng nghe !
Bài 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy.
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
 







Các ý kiến mới nhất