BÀI 5, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 22h:11' 15-12-2025
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 22h:11' 15-12-2025
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
• - GV chiếu video: VÌ SAO CHÚNG TA
PHẢI HỌC
- Học sinh theo dõi và nêu cảm nhận
CHIA
SẺ
_TIẾT 62, 63_ THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
_Nguyễn Cảnh Toàn_
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2.Tác
giả:dẫn đọc:
Hướng
Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
Lưu ý các chiến lược đọc như theo dõi, hình
dung, dự đoán, đối chiếu.
2.Tác giả
- Nguyễn Cảnh Toàn sinh ngày 28 tháng 9 năm 1926 tại làng Nghiêm Thắng,
tại xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Nguyễn Cảnh Toàn vào học ở Trường Quốc học Huế năm 1942 và tốt
nghiệp tú tài Toán năm 1944. Đây là thời kỳ có các giáo sư người Pháp giảng
dạy nên ông đã hấp thu được một số kiến thức tiến bộ của phương Tây.
- Cuối năm 1946, trong kỳ thi toán học đại cương, Nguyễn Cảnh Toàn đã
tham dự và đỗ thủ khoa. Năm 1947, trong thời gian kháng chiến, Sở Giáo
dục Khu 4 triệu tập ông về dạy toán cho Trường Trung học chuyên khoa
Huỳnh Thúc Kháng.
- Năm 1951, ông được Bộ Giáo dục Việt Nam điều lên dạy đại học ở Khu
học xá Trung ương, đặt tại Nam Ninh (Trung Quốc).
- Năm 1954, Nguyễn Cảnh Toàn giảng dạy toán tại trường Đại học Khoa học
Hà Nội.
- Năm 1957, ông nằm trong số chín cán bộ giảng dạy đại học đầu tiên sang
Liên Xô làm thực tập sinh. Năm 1958, ông bảo vệ thành công luận án Phó
tiến sĩ (nay gọi là tiến sĩ) tại Đại học Lomonosov.
2.Tác giả
- Trở về Việt Nam năm 1959, ông giảng dạy tại khoa
Toán và tự nghiên cứu đề tài khoa học về hình học.
- Sau khi bảo vệ luận án tiến sĩ khoa học về hình học,
ông tiếp tục giảng dạy tại khoa Toán Đại học sư phạm
Hà Nội và đảm nhiệm các chức vụ: chủ nhiệm bộ môn
hình học, chủ nhiệm khoa toán, hiệu trưởng trường Đại
học Sư phạm Hà Nội (1967 – 1975), Thứ trưởng Bộ
Giáo dục, nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo (1976 – 1989).
- Năm 1994, ông nghỉ hưu. Cho đến năm 2006, ông vẫn
tiếp tục nghiên cứu và giảng dạy bộ môn toán.
- Ông mất ngày 8 tháng 2 năm 2017 tại Hà Nội.
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2.Tác giả:
- Nguyễn Cảnh Toàn (1926 – 2017)
- Quê quán: Đô Lương – Nghệ An.
- Là một Giáo sư Toán học Việt Nam, nguyên Hiệu
trưởng trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Có nhiều công trình nghiên cứu nổi tiếng về Toán học
và phương pháp học.
c
á
T
.
3
m
ẩ
ph
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu chung về văn bản “Mục đích của việc học” –
Nguyễn Cảnh Toàn
1. Cho biết xuất xứ của văn bản.
2. Văn bản được viết theo thể loại
nào? PTBĐ.
3. Văn bản được viết ra nhằm mục
đích gì?
4. Đối tượng thuyết phục của văn
bản là ai?
5. Xác định bố cục và nội dung
từng phần của văn bản.
3.
c
á
T
m
ẩ
ph
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Mục đích
- Xuất xứ: - In trong Học và dạy cách học,
Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê
Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội, 2004.
- Thể loại: văn bản nghị luận
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
- Mục đích: Nhấn mạnh những mục đích chính
của việc học.
- Phần 1 (từ “bước vào thế kỉ” đến … “học
để làm người”): giới thiệu vấn đề.
- Phần 2 (tiếp theo đến … “văn hóa cơ
bản”): học để hiểu.
BỐ CỤC
- Phần 3 (tiếp theo đến … “xã hội học tập):
học để làm.
Phần 4 (tiếp theo đến … “làm người”):
học để hợp tác, cùng chung sống.
- Phần 5 (đoạn còn lại): học để làm người.
TIẾT 62, 63: THĐH:
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
3. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: In trong tập Học và dạy cách học, Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên).
NXB Đại học Sư phạm HN.
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ :nghị luận.
- Mục đích: nhấn mạnh những mục đích chính của việc học.
- Bố cục: 5 phần.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
PHIẾU HỌC TẬP
Nêu những đặc điểm bối cảnh được nói tới ở phần I.
Vấn đề nghị luận có ý nghĩ như thế nào trong bối
cảnh đó?
TIẾT 62, 63: THĐH:
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Bối cảnh vấn đề:
* Bối cảnh: xu thế toàn cầu hóa kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và
chuyển sang xã hội thông tin, xã hội học tập.
*Vấn đề nghị luận là việc học suốt đời có ý nghĩa then chốt để bước vào
thế kỉ XXI.
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản:
PHIẾU HỌC TẬP
Luận điểm
Học để hiểu
Học để làm
Học để hợp tác, cùng chung
sống
Học để
Lí lẽ, bằng chứng
làm người
Nhận xét
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.
Luận điểm
Học để hiểu
Học để làm
Học để hợp tác, cùng chung
sống
Học để
làm người
Lí lẽ, bằng chứng
Nhận xét
- là đi sâu nắm bắt bản chất; khai thác, phân tích; - Hệ thống luận điểm
tư duy
mạch lạc, rõ ràng và
- là cách học khoa học, tự nghiên cứu, tạo cho được liên kết chặt chẽ
với nhau
mình năng lực tự học
- Các lí lẽ và dẫn chứng
- mối quan hệ giữa học và hiểu
được trình bày theo kết
- Các quan điểm của Hồ Chí Minh, Kant, Piaget
cấu khá giống nhau ở
- Cần có năng lực xử lí tình huống mới
mỗi luận điểm tạo sự
- Mối quan hệ giữa học và làm
logic, nhất quán
- cần hiểu bản thân và người khác
- ý nghĩa
- Mối quan hệ giữa học và hợp tác
- giải thích
- khám phá ra bản thân, vượt qua chính mình
- Bằng chứng đưa ra
thuyết phục, xác đáng,
tạo được niềm tin cho
người đọc
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
TIẾT 62, 63: THĐH:
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Bối cảnh vấn đề:
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản:
a. Học để hiểu: - là đi sâu, nắm chắc bản chất, khai thác, phân tích, tư duy.
tự học.
- là tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức, tạo năng lực
b. Học để làm: - để áp dụng vào thực tế, để hợp tác.
- để phát hiện, để giải quyết vấn đề.
TIẾT 62, 63: THĐH:
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Bối cảnh vấn đề:
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản:
c. Học để họp tác, cùng chung sống: : - là cam kết làm ăn với nhau lâu dài,
hướng đến mục đích chung.
d. Học để làm người: - là để khám phá ra bản thân, vượt qua chính mình.
học tập.
- là tạo ra giá trị của mỗi người qua thử thách trong
Nhận xét:
- Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo rõ ràng,
dẫn dắt tự nhiên.
- Có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí
- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc.
3. Cách trình bày vấn đề trong văn bản:
Câu 1: Chú ý cách người viết dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.
Câu 2: Luận điểm nêu ở phần (2) được triển khai như thế nào?
Câu 3: Tác giả đã sắp xếp các luận điểm theo thứ tự nào? Theo em, có nên thay
đổi thứ tự sắp xếp các luận điểm không? Vì sao?
Câu 4: Qua văn bản Mục đích của việc học, tác giả muốn khẳng định điều gì?
Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hiện nay?
Câu 5: Theo em, sức thuyết phục của văn bản này được tạo nên bởi những yếu
tố nào? Hãy đưa ra lí lẽ và phân tích bằng chứng để làm rõ một trong những yếu
tố đó
Câu 1: Chú ý cách người
viết dẫn dắt, giới thiệu vấn
đề.
Câu 2: Luận điểm nêu ở
phần (2) được triển khai như
thế nào?
Câu 3: Tác giả đã sắp xếp
các luận điểm theo thứ tự
nào? Theo em, có nên thay
đổi thứ tự sắp xếp các luận
điểm không? Vì sao?
- Nêu ra xu thế chung của thế giới để nhấn mạnh việc học
suốt đời là chìa khóa bước vào thế kỉ XXI.
- Lấy dẫn chứng về khuyến cáo của UNESCO.
Luận điểm học là phải thông hiểu được triển khai với các
lí lẽ:
- Giải thích học - hiểu
- Giá trị của học hiểu
- Học - hiểu để đi sâu vào chuyên ngành
- Mối quan hệ
giữa học và hiểu
- Mục đích của học để hiểu
Tác giả sắp xếp các luận điểm theo thứ tự từ cơ bản đến
phức tạp, từ căn bản, gốc rễ đến khó hơn. Không nên thay
đổi thứ tự đó vì phải bắt đầu tuần tự từ bước cơ bản nhất
mới tạo ra một con người có đầy đủ các năng lực đáp ứng
xu thế thời đại.
Câu
4: Qua
văn
bản Mục đích của việc
học, tác giả muốn khẳng
định điều gì? Điều đó có
ý nghĩa như thế nào
trong bối cảnh hiện nay?
Câu 5: Theo em, sức
thuyết phục của văn bản
này được tạo nên bởi
những yếu tố nào? Hãy
đưa ra lí lẽ và phân tích
bằng chứng để làm rõ
một trong những yếu tố
đó.
- Tác giả muốn khẳng định học phải có mục đích,
phải hướng tới những giá trị cốt lõi.
- Điều đó rất đúng trong xã hội ngày nay khi con
người có xu thế toàn cầu hóa.
+ Yếu tố:
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, mạch
lạc.
- Các lí lẽ và dẫn chứng đưa ra thuyết phục.
- Tính thời sự, cập nhật xu thế chung của thế giới.
+ Chứng minh: Trong phần “Học để làm”, tác giả
đã dẫn ra những phát biểu của các nhà tư tưởng
lớn như Hồ Chí Minh, Kant, Piaget nhằm tăng tính
thuyết phục, tin cậy cho luận điểm của mình
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Luận điểm rõ ràng, sáng
rõ.
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết
phục.
2. Nội dung:
- Tác giả đã nêu rõ mục đích
của việc học thông qua các
luận điểm.
- Giúp chúng ta thấy được rõ
vai trò và ý nghĩa của việc
học trong cuộc sống hiện đại
hóa.
LUYỆN TẬP
Từ những vấn đề gợi ra trong văn bản, hãy liên hệ
với thực tiễn để chỉ ra một số bất cập (hạn chế) về
việc học của học sinh hiện nay. Để giải quyết những
bất cập (hạn chế) đó, cần phải làm gì?
* Một số bất cập:
- Nhiều bạn học sinh, sinh viên vẫn đang thụ động
tiếp nhận các bài giảng trên lớp của thầy cô mà
không suy nghĩ, đào sâu, không sáng tạo, không vận
dụng tư duy bản thân để phát triển thêm bài học.
- Học sinh, sinh viên vẫn tồn tại tâm lý học lệch, như
quá thiên về các môn như toán, lý, hóa, văn, ngoại
ngữ… mà bỏ qua các môn khác.
- Giới trẻ hiện nay vẫn đang chăm chỉ tích lũy cho
mình bằng cấp, chứng chỉ, thậm chí ôm lý thuyết
suông nhưng chưa chú trọng trau dồi kinh nghiệm
thực tiễn, chưa chủ động tiếp cận với thực tế để làm
phong phú vốn hiểu biết của mình mà sách vở không
thể cung cấp hết được, chưa chú trọng thực tập, thực
hành các kỹ năng cần thiết.
* Giải pháp:
Cần quan tâm đến chất lượng lao
động, nâng cao năng suất lao động.
Muốn làm được điều này phải
quan tâm hơn đến giáo dục nghề
nghiệp, phải gắn kết giáo dục nghề
nghiệp với giáo dục đại học để xác
định cần đào tạo kiến thức gì, kỹ
năng gì, lĩnh vực gì để ưu tiên.
Không nên đào tạo theo hướng có
cơ sở vật chất thế nào, có đội ngũ
thế nào cứ đào tạo theo hướng đó,
mà phải nghĩ đến thị trường lao
động, yêu cầu phát triển của đất
nước.
VẬN DỤNG
Trong bối cảnh đương đại với nhiều vấn đề toàn cầu
như dịch bệnh, sự bùng nổ của mạng xã hội, trí tuệ
nhân tạo,…việc học có còn cần thiết với chúng ta
không? Vì sao em cho là như vậy? Viết đoạn văn
(khoảng 150- 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về vấn
đề trên.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài vừa học:
- Nắm được nội dung bài học.
Bài sắp học:
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
• - GV chiếu video: VÌ SAO CHÚNG TA
PHẢI HỌC
- Học sinh theo dõi và nêu cảm nhận
CHIA
SẺ
_TIẾT 62, 63_ THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU:
_Nguyễn Cảnh Toàn_
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
I. Đọc và tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2.Tác
giả:dẫn đọc:
Hướng
Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
Lưu ý các chiến lược đọc như theo dõi, hình
dung, dự đoán, đối chiếu.
2.Tác giả
- Nguyễn Cảnh Toàn sinh ngày 28 tháng 9 năm 1926 tại làng Nghiêm Thắng,
tại xã Đông Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Nguyễn Cảnh Toàn vào học ở Trường Quốc học Huế năm 1942 và tốt
nghiệp tú tài Toán năm 1944. Đây là thời kỳ có các giáo sư người Pháp giảng
dạy nên ông đã hấp thu được một số kiến thức tiến bộ của phương Tây.
- Cuối năm 1946, trong kỳ thi toán học đại cương, Nguyễn Cảnh Toàn đã
tham dự và đỗ thủ khoa. Năm 1947, trong thời gian kháng chiến, Sở Giáo
dục Khu 4 triệu tập ông về dạy toán cho Trường Trung học chuyên khoa
Huỳnh Thúc Kháng.
- Năm 1951, ông được Bộ Giáo dục Việt Nam điều lên dạy đại học ở Khu
học xá Trung ương, đặt tại Nam Ninh (Trung Quốc).
- Năm 1954, Nguyễn Cảnh Toàn giảng dạy toán tại trường Đại học Khoa học
Hà Nội.
- Năm 1957, ông nằm trong số chín cán bộ giảng dạy đại học đầu tiên sang
Liên Xô làm thực tập sinh. Năm 1958, ông bảo vệ thành công luận án Phó
tiến sĩ (nay gọi là tiến sĩ) tại Đại học Lomonosov.
2.Tác giả
- Trở về Việt Nam năm 1959, ông giảng dạy tại khoa
Toán và tự nghiên cứu đề tài khoa học về hình học.
- Sau khi bảo vệ luận án tiến sĩ khoa học về hình học,
ông tiếp tục giảng dạy tại khoa Toán Đại học sư phạm
Hà Nội và đảm nhiệm các chức vụ: chủ nhiệm bộ môn
hình học, chủ nhiệm khoa toán, hiệu trưởng trường Đại
học Sư phạm Hà Nội (1967 – 1975), Thứ trưởng Bộ
Giáo dục, nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo (1976 – 1989).
- Năm 1994, ông nghỉ hưu. Cho đến năm 2006, ông vẫn
tiếp tục nghiên cứu và giảng dạy bộ môn toán.
- Ông mất ngày 8 tháng 2 năm 2017 tại Hà Nội.
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2.Tác giả:
- Nguyễn Cảnh Toàn (1926 – 2017)
- Quê quán: Đô Lương – Nghệ An.
- Là một Giáo sư Toán học Việt Nam, nguyên Hiệu
trưởng trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Có nhiều công trình nghiên cứu nổi tiếng về Toán học
và phương pháp học.
c
á
T
.
3
m
ẩ
ph
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu chung về văn bản “Mục đích của việc học” –
Nguyễn Cảnh Toàn
1. Cho biết xuất xứ của văn bản.
2. Văn bản được viết theo thể loại
nào? PTBĐ.
3. Văn bản được viết ra nhằm mục
đích gì?
4. Đối tượng thuyết phục của văn
bản là ai?
5. Xác định bố cục và nội dung
từng phần của văn bản.
3.
c
á
T
m
ẩ
ph
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ
Mục đích
- Xuất xứ: - In trong Học và dạy cách học,
Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê
Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội, 2004.
- Thể loại: văn bản nghị luận
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
- Mục đích: Nhấn mạnh những mục đích chính
của việc học.
- Phần 1 (từ “bước vào thế kỉ” đến … “học
để làm người”): giới thiệu vấn đề.
- Phần 2 (tiếp theo đến … “văn hóa cơ
bản”): học để hiểu.
BỐ CỤC
- Phần 3 (tiếp theo đến … “xã hội học tập):
học để làm.
Phần 4 (tiếp theo đến … “làm người”):
học để hợp tác, cùng chung sống.
- Phần 5 (đoạn còn lại): học để làm người.
TIẾT 62, 63: THĐH:
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
3. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: In trong tập Học và dạy cách học, Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên).
NXB Đại học Sư phạm HN.
- Thể loại: văn bản nghị luận
- PTBĐ :nghị luận.
- Mục đích: nhấn mạnh những mục đích chính của việc học.
- Bố cục: 5 phần.
II. ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
PHIẾU HỌC TẬP
Nêu những đặc điểm bối cảnh được nói tới ở phần I.
Vấn đề nghị luận có ý nghĩ như thế nào trong bối
cảnh đó?
TIẾT 62, 63: THĐH:
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Bối cảnh vấn đề:
* Bối cảnh: xu thế toàn cầu hóa kinh tế thị trường, kinh tế tri thức và
chuyển sang xã hội thông tin, xã hội học tập.
*Vấn đề nghị luận là việc học suốt đời có ý nghĩa then chốt để bước vào
thế kỉ XXI.
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản:
PHIẾU HỌC TẬP
Luận điểm
Học để hiểu
Học để làm
Học để hợp tác, cùng chung
sống
Học để
Lí lẽ, bằng chứng
làm người
Nhận xét
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.
Luận điểm
Học để hiểu
Học để làm
Học để hợp tác, cùng chung
sống
Học để
làm người
Lí lẽ, bằng chứng
Nhận xét
- là đi sâu nắm bắt bản chất; khai thác, phân tích; - Hệ thống luận điểm
tư duy
mạch lạc, rõ ràng và
- là cách học khoa học, tự nghiên cứu, tạo cho được liên kết chặt chẽ
với nhau
mình năng lực tự học
- Các lí lẽ và dẫn chứng
- mối quan hệ giữa học và hiểu
được trình bày theo kết
- Các quan điểm của Hồ Chí Minh, Kant, Piaget
cấu khá giống nhau ở
- Cần có năng lực xử lí tình huống mới
mỗi luận điểm tạo sự
- Mối quan hệ giữa học và làm
logic, nhất quán
- cần hiểu bản thân và người khác
- ý nghĩa
- Mối quan hệ giữa học và hợp tác
- giải thích
- khám phá ra bản thân, vượt qua chính mình
- Bằng chứng đưa ra
thuyết phục, xác đáng,
tạo được niềm tin cho
người đọc
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
TIẾT 62, 63: THĐH:
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Bối cảnh vấn đề:
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản:
a. Học để hiểu: - là đi sâu, nắm chắc bản chất, khai thác, phân tích, tư duy.
tự học.
- là tự học, tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức, tạo năng lực
b. Học để làm: - để áp dụng vào thực tế, để hợp tác.
- để phát hiện, để giải quyết vấn đề.
TIẾT 62, 63: THĐH:
MỤC ĐÍCH CHÍNH CỦA VIỆC HỌC
(Nguyễn Cảnh Toàn)
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Bối cảnh vấn đề:
2. Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản:
c. Học để họp tác, cùng chung sống: : - là cam kết làm ăn với nhau lâu dài,
hướng đến mục đích chung.
d. Học để làm người: - là để khám phá ra bản thân, vượt qua chính mình.
học tập.
- là tạo ra giá trị của mỗi người qua thử thách trong
Nhận xét:
- Cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo rõ ràng,
dẫn dắt tự nhiên.
- Có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí
- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc.
3. Cách trình bày vấn đề trong văn bản:
Câu 1: Chú ý cách người viết dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.
Câu 2: Luận điểm nêu ở phần (2) được triển khai như thế nào?
Câu 3: Tác giả đã sắp xếp các luận điểm theo thứ tự nào? Theo em, có nên thay
đổi thứ tự sắp xếp các luận điểm không? Vì sao?
Câu 4: Qua văn bản Mục đích của việc học, tác giả muốn khẳng định điều gì?
Điều đó có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh hiện nay?
Câu 5: Theo em, sức thuyết phục của văn bản này được tạo nên bởi những yếu
tố nào? Hãy đưa ra lí lẽ và phân tích bằng chứng để làm rõ một trong những yếu
tố đó
Câu 1: Chú ý cách người
viết dẫn dắt, giới thiệu vấn
đề.
Câu 2: Luận điểm nêu ở
phần (2) được triển khai như
thế nào?
Câu 3: Tác giả đã sắp xếp
các luận điểm theo thứ tự
nào? Theo em, có nên thay
đổi thứ tự sắp xếp các luận
điểm không? Vì sao?
- Nêu ra xu thế chung của thế giới để nhấn mạnh việc học
suốt đời là chìa khóa bước vào thế kỉ XXI.
- Lấy dẫn chứng về khuyến cáo của UNESCO.
Luận điểm học là phải thông hiểu được triển khai với các
lí lẽ:
- Giải thích học - hiểu
- Giá trị của học hiểu
- Học - hiểu để đi sâu vào chuyên ngành
- Mối quan hệ
giữa học và hiểu
- Mục đích của học để hiểu
Tác giả sắp xếp các luận điểm theo thứ tự từ cơ bản đến
phức tạp, từ căn bản, gốc rễ đến khó hơn. Không nên thay
đổi thứ tự đó vì phải bắt đầu tuần tự từ bước cơ bản nhất
mới tạo ra một con người có đầy đủ các năng lực đáp ứng
xu thế thời đại.
Câu
4: Qua
văn
bản Mục đích của việc
học, tác giả muốn khẳng
định điều gì? Điều đó có
ý nghĩa như thế nào
trong bối cảnh hiện nay?
Câu 5: Theo em, sức
thuyết phục của văn bản
này được tạo nên bởi
những yếu tố nào? Hãy
đưa ra lí lẽ và phân tích
bằng chứng để làm rõ
một trong những yếu tố
đó.
- Tác giả muốn khẳng định học phải có mục đích,
phải hướng tới những giá trị cốt lõi.
- Điều đó rất đúng trong xã hội ngày nay khi con
người có xu thế toàn cầu hóa.
+ Yếu tố:
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, mạch
lạc.
- Các lí lẽ và dẫn chứng đưa ra thuyết phục.
- Tính thời sự, cập nhật xu thế chung của thế giới.
+ Chứng minh: Trong phần “Học để làm”, tác giả
đã dẫn ra những phát biểu của các nhà tư tưởng
lớn như Hồ Chí Minh, Kant, Piaget nhằm tăng tính
thuyết phục, tin cậy cho luận điểm của mình
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Luận điểm rõ ràng, sáng
rõ.
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết
phục.
2. Nội dung:
- Tác giả đã nêu rõ mục đích
của việc học thông qua các
luận điểm.
- Giúp chúng ta thấy được rõ
vai trò và ý nghĩa của việc
học trong cuộc sống hiện đại
hóa.
LUYỆN TẬP
Từ những vấn đề gợi ra trong văn bản, hãy liên hệ
với thực tiễn để chỉ ra một số bất cập (hạn chế) về
việc học của học sinh hiện nay. Để giải quyết những
bất cập (hạn chế) đó, cần phải làm gì?
* Một số bất cập:
- Nhiều bạn học sinh, sinh viên vẫn đang thụ động
tiếp nhận các bài giảng trên lớp của thầy cô mà
không suy nghĩ, đào sâu, không sáng tạo, không vận
dụng tư duy bản thân để phát triển thêm bài học.
- Học sinh, sinh viên vẫn tồn tại tâm lý học lệch, như
quá thiên về các môn như toán, lý, hóa, văn, ngoại
ngữ… mà bỏ qua các môn khác.
- Giới trẻ hiện nay vẫn đang chăm chỉ tích lũy cho
mình bằng cấp, chứng chỉ, thậm chí ôm lý thuyết
suông nhưng chưa chú trọng trau dồi kinh nghiệm
thực tiễn, chưa chủ động tiếp cận với thực tế để làm
phong phú vốn hiểu biết của mình mà sách vở không
thể cung cấp hết được, chưa chú trọng thực tập, thực
hành các kỹ năng cần thiết.
* Giải pháp:
Cần quan tâm đến chất lượng lao
động, nâng cao năng suất lao động.
Muốn làm được điều này phải
quan tâm hơn đến giáo dục nghề
nghiệp, phải gắn kết giáo dục nghề
nghiệp với giáo dục đại học để xác
định cần đào tạo kiến thức gì, kỹ
năng gì, lĩnh vực gì để ưu tiên.
Không nên đào tạo theo hướng có
cơ sở vật chất thế nào, có đội ngũ
thế nào cứ đào tạo theo hướng đó,
mà phải nghĩ đến thị trường lao
động, yêu cầu phát triển của đất
nước.
VẬN DỤNG
Trong bối cảnh đương đại với nhiều vấn đề toàn cầu
như dịch bệnh, sự bùng nổ của mạng xã hội, trí tuệ
nhân tạo,…việc học có còn cần thiết với chúng ta
không? Vì sao em cho là như vậy? Viết đoạn văn
(khoảng 150- 200 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về vấn
đề trên.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài vừa học:
- Nắm được nội dung bài học.
Bài sắp học:
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
 







Các ý kiến mới nhất