Mỹ thuật Ấn Độ cực hay!

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Việt Phúc
Ngày gửi: 16h:26' 08-01-2014
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Việt Phúc
Ngày gửi: 16h:26' 08-01-2014
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
. đất nước con người ấn độ
- ấn Dộ là một quốc gia rộng lớn, chiếm hầu hết diện tích Nam á
- Tên gọi truyền thống của bán đ?o này là Bharat gắn liền với huyền thoại xa xưa về tổ tiên của người ấn Dộ là Braiata.
- Dòng sông ấn (Sông Hằng) là một trong hai sông lớn ở ấn Dộ, xưa gọi là Xindu.
- Người Ba Tư tràn tới gọi sông này và đất này là Hin du
- 1600 Tr CN người Arien từ Trung á vào ấn chiếm Bắc, Trung ấn và hoà nhập người Draviđen.
2. Xã hội ấn Dộ truyền thống
- Xã hội ấn Dộ tồn tại một chế độ đẳng cấp kiên cố và xơ cứng, phân chia thành 4 lớp người khác biệt nhau: Bà la môn, võ sĩ, binh dân và tiện dân. Dây là s?n phẩm cực đoan tôn giáo Hindu.
- Xã hội ấn truyền thống thấm đượm mầu sắc tâm linh, trong đó nổi lên vị trí độc tôn của Hindu giáo.
- ấn độ cũng là điển hinh của một xã hội kiểu Phương Dông. Các giá trị tinh thần được coi trọng, con người luôn tim cách hoà đồng với tự nhiên, cộng đồng xã hội, thần linh, yếu tố cá nhân mờ nhạt.
3. Tôn giáo và triết học ấn Dộ
- ấn độ là quốc gia nhiều tôn giáo, một số tôn giáo lớn, đồng thời đi theo là các trường phái triết học. Dạo Hindu - 80% dân số, Hội giáo - 11%, Dạo Sikh - 2%, Dạo Phật - 0,75%, Dạo Jaina - 0,5 %, một số đạo Batư, Kitô, Do thái.
- Từ thời tiền sử của ấn Dộ - Thời Mohenjo.
- Thời ấn - Aryen. (Chiến sĩ - tu sĩ- thương nhân - Thợ thủ công)
- Kinh Vêda và các thánh thần - khái niệm khai thiên lập địa - linh hồn bất diệt - tục giết người tế thần.
- Kinh Rig Vêda là ban thánh ca về sự sáng tạo vũ trụ.
- Triết lý trong các Upanishad. (Atman-Brahman hai thứ là một-Thượng Dế)
- Thêi ®¹i ``Veda`` (2000-1000 Tr CN) sang thêi ``anh hïng`` tõ 1000-500 Tr CN- tõ khung canh trong kinh Veda sang trêng ca Mahabharata vµ Ramayana.
- Hai tËp cÊp cao quý lµ Bµ La M«n vµ Kshatria
- Díi hai tËp cÊp trªn lµ nhãm Vaisya yÕu kÐm (th¬ng nh©n, d©n tù do)
- Nhãm thø t lµ tËp cÊp Shudra ®a sè d©n lao ®éng.
- Nhãm yÕu hÌn cuèi cïng lµ n« lÖ, thæ d©n, tï binh Paria.
4. Giáo lý Vệ- đa
- Kinh Vệ- đa là thần điển của giáo lý Bà lamôn .
- Người ấn cho có 3 con đường tu thành thánh: Con đường trầm tư (tức Inana-Yoga), con đường hành động (Kvarna-Yoga), con đường từ ái (Bhakti - Yoga). Trong 4 Ashama, tức giai đoạn để đến bậc thánh, thi các Bà La Môn chấp nhận 3 con đường trên.
- Trước hết phai là một Brohmachari đã (Tinh khiết trước khi có vợ, tụng niệm, cúng vái, học hỏi, nói thực, hết lòng thờ Guru (Thầy minh).
Khi có vợ (đủ 18 tuổi) thi qua giai đoạn 2, giai đoạn Grihastha (tức gia trưởng) phai lo có con trai để cúng tổ tiên, giai đoạn 3 (nay ít theo) là nguyện thành thánh, dắt vợ vào rừng núi ở ẩn, vui vẻ sống đời một Vanaprastha, nếu có ái ân là chỉ để có con thôi.
- Khái niệm vĩ đại của Rig Vêđa là Phạn thiên (brahma) và Tự ngã (Atman ) , cho là từ cái Một trước hiện h?u và hư vô mà nhờ Tâpas (sự phát nhiệt) nay ra cái Dục: Kama. Từ đó sinh Trống, mái, âm, dương, hợp sinh vũ trụ, biến hoá không lường. Dó là cách lý giai của sắc, không, ngã, phi ngã, thần ngã.
Kama là dục tinh - tự ngã có giá trị nay nở sinh sôi .
Purusa -Thần ngã - tự ý thức .
- Dây là thời khởi thuỷ về thuyết tái sinh, luân hồi, nghiệp báo mà sau này thời kỳ Upanisad xây dựng thế gian tràn đầy một dòng s?a của con bò sặc sỡ, kẻ thành tín uống thi không bao giờ hết, hai con thuyền vĩ đại là Trời và Dất đều tràn đầy s?a...
6. Dạo Phật ở ấn
- Trước khi trở thành một tôn giáo lớn trên thế giới với hơn 300 triệu tín đồ (1986) Dạo Phật đã nay sinh và thịnh hành ở ấn độ.
- Thích ca thuộc dòng dõi Thần Mặt trời Sát đế lợi (Kshatrya). Tịnh Phạn (Shudd hodana) là vua Kosala vào gi?a Thế kỷ 7 Tr CN đóng đô ở CatilaVệ (Kapilevatsu)
- Sự tu quá khổ hạnh như các phái Vêđà trước khó thành giác ngộ, do kinh nghiệm trong 6 nam trời hành xác ở Bodh-Gaya không thành chánh trí.
- Thích ca quyết định thay đổi chuyển sang dùng thực phẩm do cô bé Sujata - con một thương nhân giàu có , dâng bát sua, cũng trong ngày đó ngài ý thức minh trở thành Phật - bậc chánh giáo - đạt đến Bồ đề (Bodhi)
- Tư tưởng của Phật là quan niệm Vô ngã (anatman) vô thường (anitya) do đó có sinh và có diệt. Mọi việc đều sẽ qua đi trong quá trinh Sinh-Trụ-Dị-Diệt, trong cuộc sống phù du.
- Phật đem lại cho con người 4 chân lý: Arya-Satya-Tứ Diệu đế).
- Cuộc đời là bể khổ (Dukkha)
- Mọi nỗi khổ đều có nguyên nhân nhưng chúng ta quá đắm chim ham muốn (Samydaya-Tập đế)
- Có thể chấm dứt sự khổ nếu cố gắng diệt lòng dục (Nirodha)
- Có cách gi?i thoát (marga).
- Chỉ ra nguyên nhân cái khổ cho các Tỳ-Kheo: Dó là tham ái - nguyên nhân của tái sinh và cái dục, lạc, hỉ lạc - tức là h?u ái và dục ái và c? vô h?u ái (nộ)
- ChØ ra sù chÊm døt c¸i khæ: Kh«ng tham ¸i, kh«ng nãng giËn, kh«ng tµ ¸c, kh«ng chÊp.
- ChØ ra con ®êng chÊm døt khæ lµ b¸t ch¸nh ®¹o: Ch¸nh kiÕn, ch¸nh t duy, ch¸nh ng÷, ch¸nh nghiÖp, ch¸nh m¹ng (tù gi¸c ngé), ch¸nh tinh tiÕn (gi¸c tha), ch¸nh niÖm (lµm ngêi kh¸c gi¸c ngé) vµ ch¸nh ®Þnh.
7. Dạo Hindu ở ấn Dộ sau công nguyên
- Dây là một tôn giáo trục, tôn giáo mẹ ở ấn, dựa vào các Dạo sĩ thể hiện sự dung hợp gi?a các mặt đối lập ``Vừa khắc kỷ, vừa túng dục, vừa là tôn giáo của thầy tu, vừa là tôn giáo của vũ n?``
- Dạo Hindu phát triển qua 3 giai đoạn: từ đạo Vêđà (Vêdism) Dạo Bà la môn (Brahmanism), ấn độ giáo hoàn chỉnh (Hinduism)
- Thần ph? Hindu ban đầu là các thần tượng cho các lực lượng tự nhiên, Indra (thần sấm) Surya (thần mặt trời) và Agui (thần lửa)
- Sau này các thần linh có tính trừu tượng hơn, tập hợp trong một cụm ``Tam vị nhất thể`` có mối liên hệ lẫn nhau: Dó là Brama (thần sáng tạo) Visnu (Thần bao tồn) và Siva (thần phá huỷ)
- Cùng 3 vị thần có các thần thứ yếu như n? thần Paratti (vợ Siva) Ganesa (con Siva) mình người đầu voi, Laskmi (vợ Visnu) và các Apsara là vũ n?.
- Giáo lý Hindu tập trung ở 4 bộ kinh Vêđa (với các sách quan trọng như Upanisad và hai bộ sử thi Mahabharata và Ramayana thuyết giang tư tưởng Phương Đông kiểu ấn, về vạn vật hoà đồng, vũ trụ vĩ mô, con người đồng dạng với vũ trụ.
- Hindu cho rằng có một quyền nang siêu hình điều hành vạn vật, con người không thể can thiệp được. Dó là khái niệm Rita (đối với tự nhiên) hay Pharma (đối với xã hội) tương tự Dạo, Pháp trong triết học cổ Trung Hoa. Từ đó dẫn đến sự quán triệt tư tưởng Hindu là : Atman và Brahman.
- Brahman là b?n ngã vũ trụ - cái đại ngã chứa trong vạn vật, còn Atman là cái b?n ngã cá thể đặc thù trong mỗi con người, sinh vật, là một manh nhỏ, đơn thể c?a Brahman. Như vậy Atman cũng là Brahman và ngược lại.
8. Mỹ thuật ấn độ
1. Nền van minh đô thị và thung lũng Indus
- Cách 3000 nam TCN
- Còn gọi là nền van hoá Mohenjo-daro hoặc Harppa.
- Có thể sánh với van hoá Mesopotamia và Ai cập.
- Mỹ thuật Indus đạt tới đỉnh cao vào nam 2200- 1800 TCN
- Vào gi?a nam 2000 và 1500 TCN đã bị quân Aryan tiêu diệt.
- Bốn cái nôi van minh vĩ đ?i của loài người ? các dòng sông thần diệu l: sông Nile, sông Tigris- Euphrates, sông Indus và Hoàng Hà.
2. Nghệ thuật ban đầu ở ấn Dộ
- Tiểu lục ấn Dộ hoàn toàn hợp nhất chính trị, từ thế kỷ VI TCN.
- Dế chế đầu tiên là Mauryas (nam 322- 185 TCN)
- Vị vua nổi tiếng nhất của họ là Ashoka (286- 231 TCN).
- Thời kỳ Mauryas phân nửa Phật giáo; phân nửa ấn giáo.
- Phong cách Gupta - Phật giáo mở rộng đến tận khu vực Dông á
2.1. Nền mỹ thuật Maurya
- Nh?ng đài tưởng niệm Phật giáo theo lệnh của hoàng đế Ashoka.
- Nh?ng cột sa thạch màu kem trong phong cách quý phái, mượt mà được trang trí một hoặc nhiều con thú trên đầu cột hinh chuông, khéo léo và tinh s?o được gọi là "phong cách Maurya tao nhã".
- Sư tử là biểu tượng của hoàng gia và đức Phật như được mô t? trong kinh điển là con sư tử của dòng tộc Thích Ca (Shakya).
2.1.Bhaja và Bharhut
- Triều đại Shungas nối ti?p Maurya, một dòng tộc Trung Bắc ấn (185- 72 TCN).
- Khởi đầu một sự phát triển điêu khắc Phật giáo tinh vi.
- Các một thờ vihara tại Bhaja là đài tưởng niệm của Phật giáo.
- Dề tài kiến trúc thờ thần mặt trời và thần bão tố của Vệ Dà, tín ngưỡng của trước thời kỳ ấn giáo (Hindus).
- Dầu thế kỷ 9 nó được gọi là nhà thờ lớn của đạo Phật. Nhiều Chánh điện được tạc đẽo vào trong vách đá.
- Công trinh tưởng niệm lớn thứ hai là b?o tháp ở Bharhut, xây dựng trên cánh đồng.
2.3.Thời kỳ Andhrra; Sanchi;
Amaravati và Karle
- Triều đại Satavahana (220 TCN- 236 SCN), thuộc Trung và Nam ấn.
- Công trinh kiến trúc tuyệt vời nhất ở vùng Trung ấn là Sanchi,Nam ấn là Amaravati.
- B?o tháp được xây bằng gạch và được tô bằng gạch vụn trộn với v?a Xtucô trắng, bốn cổng ra vào trắng như ngà.
- Công trinh đồ sộ khác là Dại Chánh điện (Chaitya) ở Karle, Mharashtra, cách Bombay kho?ng 100 dặm.
- Một số b?o tháp có ?nh hưởng lớn ở vùng Nam ấn thuộc thời hậu Phật giáo, khi ấn Giáo (Hindu) bắt đầu lấn át ở TK 5.
2.4. Nh?ng phong cách của thời kỳ Kushan
- Hinh ?nh đức Phật được phát triển ở miền Bắc dưới một triềuđại không ph?i của người ấn Dộ mà do một giống người Iran gốc Trung á (120- 162).
- Các tác phẩm điêu khắc này khác với phong cách cơ b?n của ấn Dộ.
- Hầu hết các tác phẩm bằng chất liệu đá sa thạch Mathura hay Phatehpur Sisri thuộc vùng phía nam Delhi.
- Do La Mã phát triển, ?nh hưởng nhanh chóng đến nền nghệ thuật Gandhara vào thời kỳ Trajan và sau đó thời đế chế Kushan.
- Hinh ?nh về tượng Hindu cho thấy sự khác biệt phong cách với tượng Phật Kusham.
-Hinh biểu tượng chính của Thần, cái Linga (dương vật) khá đa dạng.
2.5. Phong cách Gandhara
- Chủ yếu ở khu vực Afghanistan, Pakistan, Kashmir. Tiếp giáp trực tiếp với thời kỳ hậu Alexandria và nh?ng vương quốc có nguồn gốc phương Tây.
- Do ?nh hưởng từ Hy Lạp, Roma và La Mã của cuối thế kỷ thứ nhất và thế kỷ thứ hai, nghệ thuật Gandhara được gọi là nghệ thuật Phật giáo - Roma (hay La Mã).
- Hinh ?nh các nhân vật và các vị thần linh được tượng trưng bằng hinh dáng con người, cho thấy sự vay mượn của ngừi La Mã.
- Một phong cách Gandhara được phát hiện ở các pho tượng bằng v?a Xtucô lan rộng khắp vùng tây bắc, nó là sự đóng góp lớn lao phong cách Gandhara cho điêu khắc ấn Dộ.
3. Phong cách Gupta quốc tế
3.1. Chandrra Gupta I
- Vào nam 320, sau khi đế chế Kushan tan rã, vùng bắc ấn bị chia thành một số tiểu vương quốc. Chandrra Gupta I (335- 376 SCN) thiết lập nên triều đại Gupta, chinh phục các nước láng giềng, tạo nên một đế chế Gupta.
- Triểu đại Gupta theo ấn giáo (Hindu), nhưng họ cũng góp phần hỗ trợ cho Phật giáo lẫn Kỳ Na giáo.
- Sự xâm chiếm thuộc địa, mở rộng van hoá cho thấy ?nh hưởng của tư tưởng và nghệ thuật ấn Dộ mở rộng đến khu vực Trung á, Trung Hoa, Dông Nam á và Indonesia.
3.2. Phong cách Mathura và Sarnath
- Sự ?nh hưởng của Gupta với hai phong cách chính: một phong cách Mathura, thực hiện bằng một loại sa thạch đỏ mịn, nghệ thuật xếp nếp "phong cách sợi dây" trên tượng này cũng được phát hiện ở Trung Quốc và Nhật B?n.
- Một phong cách khác mang tính cách của vùng Sarmath, thể hiện bằng sa thạch màu kem. Hinh ?nh tượng trưng cho đức Phật ngồi trong tư thế khổ hạnh, hai thiên thần bay, ca ngợi đức Phật giống nhhư thiên thần của tranh Phục hưng của hội hoạ ý.
3.3. Phong cách Ajanta
- Nghệ thuật Gupta sau này được thể hiện rõ nét trong các tu viện hang động của Ajanta thuộc vùng tây bắc Deccan.
- Nhiều hang động toạ lạc trên một khúc quanh hinh móng ngựa của một dòng suối trong một vùng khá hoang dại và biệt lập, có 29 hang động, nó được đục dẽo từ núi đá.
- Nghệ thuật Ajanta là hội hoạ vi nó thuộc một địa điểm khá biệt lập (chỉ nh?ng dân làng địa phương mới biết đến) cho nên nh?ng bức hoạ được thực hiện từ thế kỷ thứ nhất TCN đến cuối thế kỷ thứ 5 SCN, tồn tại cho đến thế kỷ 19.
- Nh?ng hang động sau này thuộc thế kỷ 6 với sự đổi thay trong phong cách.
- Phật giáo nguyên thuỷ biến mất, Phật giáo Dại Thừa trở hành đức tin phổ biến và còn hiển diện ở nh?ng vùng Hy Mã Lạp Sơn cho đến ngày nay.
- Nh?ng nơi khác trên khắp sứ ấn Dộ , ấn giáo đã trở nên vượt trội hơn bao giờ hết.
3.4. Phong cách ngoài ấn - Kashmir
- Vị trí của Kashmir nằm trên nh?ng con đường hành hương và mậu dịch quan trọng gi?a ấn Dộ và khu vực Trung và Dông á.
- Phật giáo Trung Quốc, Tây Tạng với phong cách mỹ thuật kim khí rực rỡ bổ xung thêm nh?ng lớp kh?m bạc, vàng ở môi mắt, và các chi tiết của y phục, ngai vàng hoặc nh?ng yếu tố trang trí khác.
- Một nghệ thuật độc đáo của Kashmir là chạm trổ nh?ng bàn thờ nhỏ bằng ngà voi và có khung bằng gỗ, tạo nhiều màu sắc giống nạm châu báu.
3.5. Phong cách ngoài ấn Nepal và Tây Tạng
Tác phẩm điêu khắc trên đá của người Nepal tồn tại quan trọng nhất là Jalashayana Narayna.
- Dó là biểu tượng thần Vishnu(Narayna) được chống đỡ bởi rắn thần Ananta, một khái niệm cơ b?n của người Hindu, hinh tượng này vẫn được người Phật giáo và ấn giáo vẫn thờ cúng giống nhau.
- Phật giáo nepal hoàn toàn thuộc tông phái Dại Thừa. Nh?ng mối liên hệ chính thức gi?a Trung Quốc và Nêpal cùng với Tây Tạng khởi đầu vào triều vua Kubilai Khan (1280- 1295).
- Nh?ng hinh thức Mật Tông của đạo Phật sau này trở nên nổi trội, ?nh hưởng đến sau thế kỷ 13.
3.6. Phong cách ngoài ấn, ở vùng Trung á
- Phong cách ấn Dộ và nghệ thuật mô t? bằng hinh tượng đạo Phật được truyền bá xuống vùng Dông Nam á, Trung á, đến Trung Hoa.
- Trên cơ sở nh?ng Con Dường Tơ Lụa, gồm 3 con đường, tất c? đều bắt đầu ở Dôn Hoàng thuộc tỉnh Cam Túc.
- Dôn Hoàng có hàng tram hang động- được gọi "hang động của các vị Phật" chứa đầy tượng điêu khắc bằng đất sét, tranh tường, tranh cuộn, các b?n th?o viết tay, mành, trướng.
3.6. Phong cách ngoài ấn, ở Trung Hoa
- Thời kỳ Lục Triều kéo dài gần 4 thế kỷ(220- 589) sự suy tàn của nhà Hán và sự hợp nhất lại đế quốc dưới sự cai trị của nhà Tuỳ.
- Dạo Khổng không được tôn sùng n?a. Phật giáo đại thừa ập đến đất nước Trung Hoa như một cơn sóng d? dội.
- Từ đây trở thành một phong cách đời nhà Dường (nam 618- 907). Tượng Phật khổng lồ ở Vân C?ng có lẽ du nhập vào từ ấn Dộ.
- Truyền thống khắc chạm vào đá, quần áo xếp nếp dạng dây, khuôn mặt cho thấy nh?ng dấu vết của phong cách Gandhara. - Một số tượng khổng lồ đứng được phát hiện trong nh?ng hang động khác của Vân C?ng.
- Hội hoạ Phật giáo của thế kỷ thứ 5 cũng cho thấy ?nh hưởng của vùng Trung á.
- Nh?ng bức tranh tường ở Dôn Hoàng dường như cổ xưa hơn nh?ng tác phẩm điêu khắc.
- Phong cách thứ hai rõ nhất ở Long Môn, đường nét được thể hiện rõ ràng hơn ở phong cách cổ xưa; tác phẩm điêu khắc có vẻ phẳng hơn, y phục xếp nếp được thể hiện bằng hinh thức khắc chạm chim, tạo sự chuyển động trên bề mặt tác phẩm một cách rất sinh động.
- Kiểu thứ ba phong cách "hinh trụ" tồn tại suốt triều đại nhà Tuỳ (năm 581- 618). Với một ?nh hưởng mới lạ từ ấn Dộ. Nh?ng tác phẩm có bố cục hinh trụ cao, cùng với tính trang nghiêm kín đáo, đồ sộ, oai vệ, xinh đẹp. Châu báu được trang trí hầu khắp trên bề mặt trơn láng của tượng, khuôn mặt phần lớn phát triển từ phong cách "kéo dài".
- Chiếc bàn thờ Phật A Di Dà là một trong nh?ng tác phẩm đẹp nhất của phong cách này.
4. Nền mỹ thuật Hindu đầu tiên ở ấn Dộ
- Nh?ng cuộc xâm lang của ngươi Hồi giáo thuộc thế kỷ 13. Từ nam 1206, khi vị vua hồi giáo thứ nhất đang quang ở Delhi, vùng bắc ấn đặt dưới quyền cai trị của người Hồi giáo.
- Hindu giáo vô cùng phức tạp, nh?ng khía cạnh khác nhau và nh?ng hoạt động của họ được tích luỹ từ huyền thoại và sử thi.
- Ba vị thần quan trọng nhất của Hindu giáo: Brahma là thần sáng tạo, Vishnu- thần b?o vệ và thần Shiva là thần huỷ diệt.
- Theo khởi thuỷ, Brahma có 4 đầu là một trong nh?ng vị thần quan trọng nhất.
4.1. Nguồn gốc mỹ thuật Hindu: thời kỳ mỹ thuật Gúpta
- Vào thời kỳ Gupta, bắt đầu ở thế kỷ thứ IV xuất hiện nh?ng tác phẩm điêu khắc Hindu trên đá và bằng đất nung.
- Diêu khắc Hindu vào cuối thời kỳ Gupta và đầu các thời kỳ Trung cổ là Badami và Aihole.
- Một hinh ?nh chạm trổ thần Vishnu ngồi trên rắn thần cuộn tròn trên trần của đền thờ thần Vishnu ở Aihole.
4.2. Nền mỹ thuật Pallava
- Phong cách Pallava, xuất phát từ Amaravati, là phong cách nổi bật đầu tiên ở ở vùng Nam ấn.
- Mahamallapuran là một mũi đất trên ấn Dộ Dương, kho?ng 60 dặm phía nam Madras.
- Mh?ng điện thờ và kim tự tháp bậc thang shikhara, là nh?ng yếu tố cơ b?n của phong cách kiến trúc miền nam.
- Còn một loại kiến trúc khác ở Nam ấn, liên quan đến vihara (tịnh xá) của Phật giáo; phòng nhỏ hay cốc được đẽo sâu vào nh?ng t?ng đá mòn hoặc ngọn đồi nơi các tu sĩ cư ngụ.
- Tác phẩm điêu khắc vĩ đại Nguồn gốc sông Hằng có niên đại gi?a thời kỳ Pallava (nam 625-674) Mahamallapuran.
- Một công trinh khác Dền thờ bờ biển có lẽ nó có niên đại từ thế kỷ thứ 8. Không chạm trổ vào đá, nó được xây dựng bằng nh?ng khối đá Granite.
- Một công trinh mỹ thuật đồ sộ thứ hai của phong cách Pallava, là ngôi đền chính Kailasanatha được xây dựng ở Kanchipuram trước nam 700. Dây là một trong nhiều Kailasanatha, nh?ng đền thờ núi thiêng được dâng cho thần Shiva.
- Theo truyền thuyết, núi Kailasa ở trên cao của dãy Hy Mã Lạp Sơn là nơi sinh và cư ngụ của thần Shiva.
Nh?ng ngôi đền vĩ đại, được chạm trổ trên đá thiên nhiên ở Ellora phía Bắc Deccan, mang phong cách điển hinh miền Nam.
- Triều vua Chalukya thứ nhất được dựng lên vào nam 550, và được thay thế bằng nh?ng triều vua Rashtrakuta, nh?ng người đã xây dựng Kailasanatha ở Ellora.
- Ellora l vách đá ngan cách gia cao nguyên và đồng bằng, là một trong nh?ng công trinh đồ sộ nhất thế giới. Có kho?ng 33 hang động, 12 trong số này thuộc phong cách Phật giáo, 4- của Kỳ Na giáo, đa số còn lại của Hindu giáo và một số nh?ng vihara hai tầng.
- Hang 21, Rameshvarra, chứa một trong nh?ng hinh ?nh xa xưa nhất của thần Shiva nh?y múa, xuất xứ từ phong cách Gupta và đặc trưng của thời kỳ Chalukya.
- Dền Kailasanatha là phong cách Trung cổ đầu tiên thuộc vùng bắc trung bộ Deccan, ?nh hưởng phong cách kiến trúc miền Nam. Nghệ thuật điêu khắc chịu ?nh huởng phong cách Pallava, "một ngọn núi thần kỳ trên đá" một thành qu? của nghệ thuật điêu khắc hơn là kiến trúc.
- Một trong nh?ng tác phẩm điêu khắc nổi tiếng nhất Ellora là hinh ?nh của thần Shiva và Parvati trên núi Kailasa, với quỷ Ravana bên dưới đang làm lung lay nền móng của ngọn núi thiêng.
4.3. Phong cách Nagara
Là phong cách kiến trúc Trung cổ miền bắc, đặc biệt với loại đá chlorite của Orissa, một loại đá có màu mâu tím, bị rỗ mặt khi phơi ra ngoài nắng mưa, nhưng vẫn duy tri một bề mặt một bề mặt bóng mượt khi được b?o vệ. Một loại đá chuyển từ màu kem sang màu nâu vàng.
- Nét đặc trưng kiến trúc; thay cho tường rào bằng nh?ng tháp nhỏ, liên tục chống hết cái này trên cái kia, tao thành một ngọn tháp to lớn, giống như một đám thực vật mọc lên từ dưới đất. Công trinh kiến trúc miền Bắc và tháp được hợp nhất và có hệ thống hơn những công trinh ở miền Nam.
- Một trong nh?ng ngôi đền quyến rũ nhất là đền Mukteshvara xây dựng kho?ng năm 950; nó là viên ngọc quý của tất c? nh?ng ngôi đền theo phong cách miền bắc.
- Ngôi đền Surya nổi tiếng nhất hoặc tai tiếng nhất, do bởi nó được trang trí với nh?ng tác phẩm điêu khắc khiêu dâm rõ ràng nhất chưa từng được thực hiện.
Nó còn được gọi là đền Đen của Konarak, bởi vi nhin từ ngoài biển nó hiện ra như một khối đen ngòm. Ngôi đền được hinh dung như một chiếc xe ngựa bởi nh?ng bánh xe khổng lồ được chạm trổ trên đá ở chân đền. Nó là một kiểu kiến trúc to lớn nhất được dựng lên ở miền Bắc, dâng tặng cho thần Surya.
- Một phong cách điêu khắc khác biệt trong các đền thờ ở Khaijuraho, các tượng điêu khắc cao và m?nh mai, một số có đôi chân kéo dài hơn nhiều, tư thế được cường điệu, có một phát triển rõ rệt về tính trang trí.
- Một nhóm các đền thờ tại núi Abu phía tây Rajasthan, được dâng hiến cho đức tin của Kỳ Na giáo, nó là một sự pha trộn là lùng của hai phong cách, người ta chỉ còn thấy sự sinh động trong nh?ng tác phẩm dân gian , chứ không có trong nh?ng tác phẩm của các nghệ nhân tài hoa.
5. Phong cách ấn ở Dông Nam á
- Kho?ng đầu CN vùng DNA do các thương đoàn ấn và Tu sĩ, Nhà sư truyền đạo tới.
- Các khu vực Châmpa, Campuchia, Indonexia.
- Phong cách DNA ở mỗi nước có khác nhau
Nghệ thuật Cham
- Vương quốc Cham xuất hiện ở TK II, sau khi thoát khỏi anh hưởng của Trung Hoa nam 192.
- Dịa bàn cư trú của dân Cham là trên các dai đất Trường Sơn và các dai đất hẹp ven biển miền Trung Việt Nam. Người Cham giỏi làm thuỷ lợi, nghề biển, trồng lúa nước.
- Ch? viết là Phạn ng?, nhiều bi ký trên đất Cham, quan hệ mẫu hệ còn đậm nét, thị tộc, theo 2 phái Dừa phía Bắc và Cau phía Nam.
- Bốn trung tâm van hoá Cham lớn là vùng Amaravati (Binh trị thiên- Quang nam - Dà Nẳng), Vijaya ((Phú yên), Kâuthâra (Khánh hoà), Pânduranga (Phan Rang). Thành Sư tử ở Trà Kiệu (Quang nam - Dà Nẳng). Sau đó kinh đô dời về Pânduranga (Phan Rang). Cuối TK 8 chuyển ra Indrapura - Thành phố Sấm sét (Quang Nam).
- Phật giáo truyền vào Cham trước TKIV, kinh đô ở Dồng Dương xây dựng vào TK IX.
Dền tháp nhiều, thờ vị thần tổ Siva, Brama, Vishnu và các hinh đạo sĩ Valmki, Apsarra khá tr? trinh. Tuy đền tháp Cham không to lớn như Angkor nhưng khá tinh tế với phù điêu, tượng tròn khá dầy đặc trong điện thờ, tục thờ sinh thực khí (Linga và iônis) rất phổ biến.
- Phật giáo vẫn hiện hữu trong lòng xã hội Cham và chung với Bà la môn giáo.
- Nhin chung nghe thuat Cham: am nhạc, thơ ca, mỹ thuật thấn đẫm tinh thần Bà la môn giáo và ấn độ giáo.
Nghệ thuật Khr`me
- Tiền thân từ vương quốc Phù Nam đầu công nguyên, có hoàng đế người ấn là Kaundinya, đến năm 598 thì vua Bhavavarman đệ nhất đóng đô ở Sambor-Prei-Kuk ở Kômpong Thom. Gốc dân đa đảo Malai, tôn giáo là Bàlamôn giáo và Phật giáo.
- Các vua Campuchia tu theo Phật giáo nhưng vẫn gi? Tu sĩ Balamôn trong nhà để thờ cúng Thiên Vương.
- Quốc vương Udaya cho xây đền Baphon TKXI, Bayon là nh?ng công trinh kỳ vĩ với quy mô kiến trúc và hàng ngàn mét vuông chạm khắc đá tinh tế.
- Quốc vương Suryavarman II đến Quốc vương Suryavarman V-VII (TK XII-XIII) hoàn thành việc xây dựng đền Ang kor Vát và Angkor thom.
- Angkor Vát có nghiã là thành phố đền, với chu vi 6km, rộng 200ha, trong rừng XiêmRiệp. Do vua Suryavarman V giết một rắn thần bị hủi, vua xay d?n d? th? Th?n.
- Dền tháp hinh vuông bốn mặt kiểu núi vũ trụ, nhưng có nhiều tháp nhỏ xung quanh và có tượng rắn thần Naga chầu bên của ra vào. Tháp chia thành ba tầng cao dần. Hành lang dài tới 1500m. Hàng nghìn mét vuông phù điêu tạc các thần tích kinh Balamôn giáo rất sinh động.
- angkor Thom thành phố đền tháp thứ hai cách Angkor Vat vài tram mét trong rừng sâu. Dền tháp này có nhiều vô số tượng tròn, do vua Yacopvâcman I xây TKXII. Chu vi đền tháp này tới 12km. Tượng voi thần lasmi chầu ở các tam quan cổng bốn phía ra vào. Tháp lớn ở gi?a mạ vàng còn 24 tháp nhỏ xung quanh như một rừng núi vũ trụ thần linh.
Nghệ thuật Indonnexia
- Quốc đ?o này có tới 13.677 hòn đ?o, chạy dài hai bên đường xích đạo (đông và tây cách nhau 5110 km, bắc xuống nam 1888 km. Các đ?o lớn như: Calimantan (Boocnêo), Xumatra, Xulávedi, Irian- Giaia, Gia va.
- Indonexia là một trong nh?ng nôi phát sinh loài người (Pitêcantrop, Neananxtan), nhà nước đầu tiên của Indonexia là Xrivigiaia (TK VII-VIII), kiểm soát vịnh Malacka, tiếp theo là triều đại Magiâphit (TKXII-XVI). Indonexia từng là thuộc địa của Hà Lan, Anh, Bồ Dào Nha trước TK XIX.
- Borobudua là một đền núi vũ trụ theo thuyết kinh Phật, xây dựng vào TKVII-VIII, thời Phập giáo hưng thịnh ở đây.
Tháp xây trên một đồi cao 47m, hình vuông đồng tâm với 12 tầng nhỏ dần và cao dần, vô số tượng và phù điêu quanh tháp bằng đá sa thạch, t? về huyền tích trong kinh Phật. Mỗi cạnh tháp ngoài rộng 151m, cao 2,36m, lát đá giật cấp, cổng vào bốn phía 7m rộng có 2 sư tử canh.
- Truyền thuyết về việc xây tháp thờ Phật là chuyện của Hoàng tử Deoakexuma do lăng mạ tên gian thần lúc nóng tính mà bị thù. Tên này đã bắt trộm con gái của Hoàng tử dấu đi, khi cô gái 18 tuổi xinh đẹp, hắn bèn tiến vua (Hoàng Tử Đeoakexuma) làm hoàng hậu, Khi biết sự thật Hoàng tử buồn rầu, đã cho xây đền thờ xám hối ở Borobudua.
- ấn Dộ là một quốc gia rộng lớn, chiếm hầu hết diện tích Nam á
- Tên gọi truyền thống của bán đ?o này là Bharat gắn liền với huyền thoại xa xưa về tổ tiên của người ấn Dộ là Braiata.
- Dòng sông ấn (Sông Hằng) là một trong hai sông lớn ở ấn Dộ, xưa gọi là Xindu.
- Người Ba Tư tràn tới gọi sông này và đất này là Hin du
- 1600 Tr CN người Arien từ Trung á vào ấn chiếm Bắc, Trung ấn và hoà nhập người Draviđen.
2. Xã hội ấn Dộ truyền thống
- Xã hội ấn Dộ tồn tại một chế độ đẳng cấp kiên cố và xơ cứng, phân chia thành 4 lớp người khác biệt nhau: Bà la môn, võ sĩ, binh dân và tiện dân. Dây là s?n phẩm cực đoan tôn giáo Hindu.
- Xã hội ấn truyền thống thấm đượm mầu sắc tâm linh, trong đó nổi lên vị trí độc tôn của Hindu giáo.
- ấn độ cũng là điển hinh của một xã hội kiểu Phương Dông. Các giá trị tinh thần được coi trọng, con người luôn tim cách hoà đồng với tự nhiên, cộng đồng xã hội, thần linh, yếu tố cá nhân mờ nhạt.
3. Tôn giáo và triết học ấn Dộ
- ấn độ là quốc gia nhiều tôn giáo, một số tôn giáo lớn, đồng thời đi theo là các trường phái triết học. Dạo Hindu - 80% dân số, Hội giáo - 11%, Dạo Sikh - 2%, Dạo Phật - 0,75%, Dạo Jaina - 0,5 %, một số đạo Batư, Kitô, Do thái.
- Từ thời tiền sử của ấn Dộ - Thời Mohenjo.
- Thời ấn - Aryen. (Chiến sĩ - tu sĩ- thương nhân - Thợ thủ công)
- Kinh Vêda và các thánh thần - khái niệm khai thiên lập địa - linh hồn bất diệt - tục giết người tế thần.
- Kinh Rig Vêda là ban thánh ca về sự sáng tạo vũ trụ.
- Triết lý trong các Upanishad. (Atman-Brahman hai thứ là một-Thượng Dế)
- Thêi ®¹i ``Veda`` (2000-1000 Tr CN) sang thêi ``anh hïng`` tõ 1000-500 Tr CN- tõ khung canh trong kinh Veda sang trêng ca Mahabharata vµ Ramayana.
- Hai tËp cÊp cao quý lµ Bµ La M«n vµ Kshatria
- Díi hai tËp cÊp trªn lµ nhãm Vaisya yÕu kÐm (th¬ng nh©n, d©n tù do)
- Nhãm thø t lµ tËp cÊp Shudra ®a sè d©n lao ®éng.
- Nhãm yÕu hÌn cuèi cïng lµ n« lÖ, thæ d©n, tï binh Paria.
4. Giáo lý Vệ- đa
- Kinh Vệ- đa là thần điển của giáo lý Bà lamôn .
- Người ấn cho có 3 con đường tu thành thánh: Con đường trầm tư (tức Inana-Yoga), con đường hành động (Kvarna-Yoga), con đường từ ái (Bhakti - Yoga). Trong 4 Ashama, tức giai đoạn để đến bậc thánh, thi các Bà La Môn chấp nhận 3 con đường trên.
- Trước hết phai là một Brohmachari đã (Tinh khiết trước khi có vợ, tụng niệm, cúng vái, học hỏi, nói thực, hết lòng thờ Guru (Thầy minh).
Khi có vợ (đủ 18 tuổi) thi qua giai đoạn 2, giai đoạn Grihastha (tức gia trưởng) phai lo có con trai để cúng tổ tiên, giai đoạn 3 (nay ít theo) là nguyện thành thánh, dắt vợ vào rừng núi ở ẩn, vui vẻ sống đời một Vanaprastha, nếu có ái ân là chỉ để có con thôi.
- Khái niệm vĩ đại của Rig Vêđa là Phạn thiên (brahma) và Tự ngã (Atman ) , cho là từ cái Một trước hiện h?u và hư vô mà nhờ Tâpas (sự phát nhiệt) nay ra cái Dục: Kama. Từ đó sinh Trống, mái, âm, dương, hợp sinh vũ trụ, biến hoá không lường. Dó là cách lý giai của sắc, không, ngã, phi ngã, thần ngã.
Kama là dục tinh - tự ngã có giá trị nay nở sinh sôi .
Purusa -Thần ngã - tự ý thức .
- Dây là thời khởi thuỷ về thuyết tái sinh, luân hồi, nghiệp báo mà sau này thời kỳ Upanisad xây dựng thế gian tràn đầy một dòng s?a của con bò sặc sỡ, kẻ thành tín uống thi không bao giờ hết, hai con thuyền vĩ đại là Trời và Dất đều tràn đầy s?a...
6. Dạo Phật ở ấn
- Trước khi trở thành một tôn giáo lớn trên thế giới với hơn 300 triệu tín đồ (1986) Dạo Phật đã nay sinh và thịnh hành ở ấn độ.
- Thích ca thuộc dòng dõi Thần Mặt trời Sát đế lợi (Kshatrya). Tịnh Phạn (Shudd hodana) là vua Kosala vào gi?a Thế kỷ 7 Tr CN đóng đô ở CatilaVệ (Kapilevatsu)
- Sự tu quá khổ hạnh như các phái Vêđà trước khó thành giác ngộ, do kinh nghiệm trong 6 nam trời hành xác ở Bodh-Gaya không thành chánh trí.
- Thích ca quyết định thay đổi chuyển sang dùng thực phẩm do cô bé Sujata - con một thương nhân giàu có , dâng bát sua, cũng trong ngày đó ngài ý thức minh trở thành Phật - bậc chánh giáo - đạt đến Bồ đề (Bodhi)
- Tư tưởng của Phật là quan niệm Vô ngã (anatman) vô thường (anitya) do đó có sinh và có diệt. Mọi việc đều sẽ qua đi trong quá trinh Sinh-Trụ-Dị-Diệt, trong cuộc sống phù du.
- Phật đem lại cho con người 4 chân lý: Arya-Satya-Tứ Diệu đế).
- Cuộc đời là bể khổ (Dukkha)
- Mọi nỗi khổ đều có nguyên nhân nhưng chúng ta quá đắm chim ham muốn (Samydaya-Tập đế)
- Có thể chấm dứt sự khổ nếu cố gắng diệt lòng dục (Nirodha)
- Có cách gi?i thoát (marga).
- Chỉ ra nguyên nhân cái khổ cho các Tỳ-Kheo: Dó là tham ái - nguyên nhân của tái sinh và cái dục, lạc, hỉ lạc - tức là h?u ái và dục ái và c? vô h?u ái (nộ)
- ChØ ra sù chÊm døt c¸i khæ: Kh«ng tham ¸i, kh«ng nãng giËn, kh«ng tµ ¸c, kh«ng chÊp.
- ChØ ra con ®êng chÊm døt khæ lµ b¸t ch¸nh ®¹o: Ch¸nh kiÕn, ch¸nh t duy, ch¸nh ng÷, ch¸nh nghiÖp, ch¸nh m¹ng (tù gi¸c ngé), ch¸nh tinh tiÕn (gi¸c tha), ch¸nh niÖm (lµm ngêi kh¸c gi¸c ngé) vµ ch¸nh ®Þnh.
7. Dạo Hindu ở ấn Dộ sau công nguyên
- Dây là một tôn giáo trục, tôn giáo mẹ ở ấn, dựa vào các Dạo sĩ thể hiện sự dung hợp gi?a các mặt đối lập ``Vừa khắc kỷ, vừa túng dục, vừa là tôn giáo của thầy tu, vừa là tôn giáo của vũ n?``
- Dạo Hindu phát triển qua 3 giai đoạn: từ đạo Vêđà (Vêdism) Dạo Bà la môn (Brahmanism), ấn độ giáo hoàn chỉnh (Hinduism)
- Thần ph? Hindu ban đầu là các thần tượng cho các lực lượng tự nhiên, Indra (thần sấm) Surya (thần mặt trời) và Agui (thần lửa)
- Sau này các thần linh có tính trừu tượng hơn, tập hợp trong một cụm ``Tam vị nhất thể`` có mối liên hệ lẫn nhau: Dó là Brama (thần sáng tạo) Visnu (Thần bao tồn) và Siva (thần phá huỷ)
- Cùng 3 vị thần có các thần thứ yếu như n? thần Paratti (vợ Siva) Ganesa (con Siva) mình người đầu voi, Laskmi (vợ Visnu) và các Apsara là vũ n?.
- Giáo lý Hindu tập trung ở 4 bộ kinh Vêđa (với các sách quan trọng như Upanisad và hai bộ sử thi Mahabharata và Ramayana thuyết giang tư tưởng Phương Đông kiểu ấn, về vạn vật hoà đồng, vũ trụ vĩ mô, con người đồng dạng với vũ trụ.
- Hindu cho rằng có một quyền nang siêu hình điều hành vạn vật, con người không thể can thiệp được. Dó là khái niệm Rita (đối với tự nhiên) hay Pharma (đối với xã hội) tương tự Dạo, Pháp trong triết học cổ Trung Hoa. Từ đó dẫn đến sự quán triệt tư tưởng Hindu là : Atman và Brahman.
- Brahman là b?n ngã vũ trụ - cái đại ngã chứa trong vạn vật, còn Atman là cái b?n ngã cá thể đặc thù trong mỗi con người, sinh vật, là một manh nhỏ, đơn thể c?a Brahman. Như vậy Atman cũng là Brahman và ngược lại.
8. Mỹ thuật ấn độ
1. Nền van minh đô thị và thung lũng Indus
- Cách 3000 nam TCN
- Còn gọi là nền van hoá Mohenjo-daro hoặc Harppa.
- Có thể sánh với van hoá Mesopotamia và Ai cập.
- Mỹ thuật Indus đạt tới đỉnh cao vào nam 2200- 1800 TCN
- Vào gi?a nam 2000 và 1500 TCN đã bị quân Aryan tiêu diệt.
- Bốn cái nôi van minh vĩ đ?i của loài người ? các dòng sông thần diệu l: sông Nile, sông Tigris- Euphrates, sông Indus và Hoàng Hà.
2. Nghệ thuật ban đầu ở ấn Dộ
- Tiểu lục ấn Dộ hoàn toàn hợp nhất chính trị, từ thế kỷ VI TCN.
- Dế chế đầu tiên là Mauryas (nam 322- 185 TCN)
- Vị vua nổi tiếng nhất của họ là Ashoka (286- 231 TCN).
- Thời kỳ Mauryas phân nửa Phật giáo; phân nửa ấn giáo.
- Phong cách Gupta - Phật giáo mở rộng đến tận khu vực Dông á
2.1. Nền mỹ thuật Maurya
- Nh?ng đài tưởng niệm Phật giáo theo lệnh của hoàng đế Ashoka.
- Nh?ng cột sa thạch màu kem trong phong cách quý phái, mượt mà được trang trí một hoặc nhiều con thú trên đầu cột hinh chuông, khéo léo và tinh s?o được gọi là "phong cách Maurya tao nhã".
- Sư tử là biểu tượng của hoàng gia và đức Phật như được mô t? trong kinh điển là con sư tử của dòng tộc Thích Ca (Shakya).
2.1.Bhaja và Bharhut
- Triều đại Shungas nối ti?p Maurya, một dòng tộc Trung Bắc ấn (185- 72 TCN).
- Khởi đầu một sự phát triển điêu khắc Phật giáo tinh vi.
- Các một thờ vihara tại Bhaja là đài tưởng niệm của Phật giáo.
- Dề tài kiến trúc thờ thần mặt trời và thần bão tố của Vệ Dà, tín ngưỡng của trước thời kỳ ấn giáo (Hindus).
- Dầu thế kỷ 9 nó được gọi là nhà thờ lớn của đạo Phật. Nhiều Chánh điện được tạc đẽo vào trong vách đá.
- Công trinh tưởng niệm lớn thứ hai là b?o tháp ở Bharhut, xây dựng trên cánh đồng.
2.3.Thời kỳ Andhrra; Sanchi;
Amaravati và Karle
- Triều đại Satavahana (220 TCN- 236 SCN), thuộc Trung và Nam ấn.
- Công trinh kiến trúc tuyệt vời nhất ở vùng Trung ấn là Sanchi,Nam ấn là Amaravati.
- B?o tháp được xây bằng gạch và được tô bằng gạch vụn trộn với v?a Xtucô trắng, bốn cổng ra vào trắng như ngà.
- Công trinh đồ sộ khác là Dại Chánh điện (Chaitya) ở Karle, Mharashtra, cách Bombay kho?ng 100 dặm.
- Một số b?o tháp có ?nh hưởng lớn ở vùng Nam ấn thuộc thời hậu Phật giáo, khi ấn Giáo (Hindu) bắt đầu lấn át ở TK 5.
2.4. Nh?ng phong cách của thời kỳ Kushan
- Hinh ?nh đức Phật được phát triển ở miền Bắc dưới một triềuđại không ph?i của người ấn Dộ mà do một giống người Iran gốc Trung á (120- 162).
- Các tác phẩm điêu khắc này khác với phong cách cơ b?n của ấn Dộ.
- Hầu hết các tác phẩm bằng chất liệu đá sa thạch Mathura hay Phatehpur Sisri thuộc vùng phía nam Delhi.
- Do La Mã phát triển, ?nh hưởng nhanh chóng đến nền nghệ thuật Gandhara vào thời kỳ Trajan và sau đó thời đế chế Kushan.
- Hinh ?nh về tượng Hindu cho thấy sự khác biệt phong cách với tượng Phật Kusham.
-Hinh biểu tượng chính của Thần, cái Linga (dương vật) khá đa dạng.
2.5. Phong cách Gandhara
- Chủ yếu ở khu vực Afghanistan, Pakistan, Kashmir. Tiếp giáp trực tiếp với thời kỳ hậu Alexandria và nh?ng vương quốc có nguồn gốc phương Tây.
- Do ?nh hưởng từ Hy Lạp, Roma và La Mã của cuối thế kỷ thứ nhất và thế kỷ thứ hai, nghệ thuật Gandhara được gọi là nghệ thuật Phật giáo - Roma (hay La Mã).
- Hinh ?nh các nhân vật và các vị thần linh được tượng trưng bằng hinh dáng con người, cho thấy sự vay mượn của ngừi La Mã.
- Một phong cách Gandhara được phát hiện ở các pho tượng bằng v?a Xtucô lan rộng khắp vùng tây bắc, nó là sự đóng góp lớn lao phong cách Gandhara cho điêu khắc ấn Dộ.
3. Phong cách Gupta quốc tế
3.1. Chandrra Gupta I
- Vào nam 320, sau khi đế chế Kushan tan rã, vùng bắc ấn bị chia thành một số tiểu vương quốc. Chandrra Gupta I (335- 376 SCN) thiết lập nên triều đại Gupta, chinh phục các nước láng giềng, tạo nên một đế chế Gupta.
- Triểu đại Gupta theo ấn giáo (Hindu), nhưng họ cũng góp phần hỗ trợ cho Phật giáo lẫn Kỳ Na giáo.
- Sự xâm chiếm thuộc địa, mở rộng van hoá cho thấy ?nh hưởng của tư tưởng và nghệ thuật ấn Dộ mở rộng đến khu vực Trung á, Trung Hoa, Dông Nam á và Indonesia.
3.2. Phong cách Mathura và Sarnath
- Sự ?nh hưởng của Gupta với hai phong cách chính: một phong cách Mathura, thực hiện bằng một loại sa thạch đỏ mịn, nghệ thuật xếp nếp "phong cách sợi dây" trên tượng này cũng được phát hiện ở Trung Quốc và Nhật B?n.
- Một phong cách khác mang tính cách của vùng Sarmath, thể hiện bằng sa thạch màu kem. Hinh ?nh tượng trưng cho đức Phật ngồi trong tư thế khổ hạnh, hai thiên thần bay, ca ngợi đức Phật giống nhhư thiên thần của tranh Phục hưng của hội hoạ ý.
3.3. Phong cách Ajanta
- Nghệ thuật Gupta sau này được thể hiện rõ nét trong các tu viện hang động của Ajanta thuộc vùng tây bắc Deccan.
- Nhiều hang động toạ lạc trên một khúc quanh hinh móng ngựa của một dòng suối trong một vùng khá hoang dại và biệt lập, có 29 hang động, nó được đục dẽo từ núi đá.
- Nghệ thuật Ajanta là hội hoạ vi nó thuộc một địa điểm khá biệt lập (chỉ nh?ng dân làng địa phương mới biết đến) cho nên nh?ng bức hoạ được thực hiện từ thế kỷ thứ nhất TCN đến cuối thế kỷ thứ 5 SCN, tồn tại cho đến thế kỷ 19.
- Nh?ng hang động sau này thuộc thế kỷ 6 với sự đổi thay trong phong cách.
- Phật giáo nguyên thuỷ biến mất, Phật giáo Dại Thừa trở hành đức tin phổ biến và còn hiển diện ở nh?ng vùng Hy Mã Lạp Sơn cho đến ngày nay.
- Nh?ng nơi khác trên khắp sứ ấn Dộ , ấn giáo đã trở nên vượt trội hơn bao giờ hết.
3.4. Phong cách ngoài ấn - Kashmir
- Vị trí của Kashmir nằm trên nh?ng con đường hành hương và mậu dịch quan trọng gi?a ấn Dộ và khu vực Trung và Dông á.
- Phật giáo Trung Quốc, Tây Tạng với phong cách mỹ thuật kim khí rực rỡ bổ xung thêm nh?ng lớp kh?m bạc, vàng ở môi mắt, và các chi tiết của y phục, ngai vàng hoặc nh?ng yếu tố trang trí khác.
- Một nghệ thuật độc đáo của Kashmir là chạm trổ nh?ng bàn thờ nhỏ bằng ngà voi và có khung bằng gỗ, tạo nhiều màu sắc giống nạm châu báu.
3.5. Phong cách ngoài ấn Nepal và Tây Tạng
Tác phẩm điêu khắc trên đá của người Nepal tồn tại quan trọng nhất là Jalashayana Narayna.
- Dó là biểu tượng thần Vishnu(Narayna) được chống đỡ bởi rắn thần Ananta, một khái niệm cơ b?n của người Hindu, hinh tượng này vẫn được người Phật giáo và ấn giáo vẫn thờ cúng giống nhau.
- Phật giáo nepal hoàn toàn thuộc tông phái Dại Thừa. Nh?ng mối liên hệ chính thức gi?a Trung Quốc và Nêpal cùng với Tây Tạng khởi đầu vào triều vua Kubilai Khan (1280- 1295).
- Nh?ng hinh thức Mật Tông của đạo Phật sau này trở nên nổi trội, ?nh hưởng đến sau thế kỷ 13.
3.6. Phong cách ngoài ấn, ở vùng Trung á
- Phong cách ấn Dộ và nghệ thuật mô t? bằng hinh tượng đạo Phật được truyền bá xuống vùng Dông Nam á, Trung á, đến Trung Hoa.
- Trên cơ sở nh?ng Con Dường Tơ Lụa, gồm 3 con đường, tất c? đều bắt đầu ở Dôn Hoàng thuộc tỉnh Cam Túc.
- Dôn Hoàng có hàng tram hang động- được gọi "hang động của các vị Phật" chứa đầy tượng điêu khắc bằng đất sét, tranh tường, tranh cuộn, các b?n th?o viết tay, mành, trướng.
3.6. Phong cách ngoài ấn, ở Trung Hoa
- Thời kỳ Lục Triều kéo dài gần 4 thế kỷ(220- 589) sự suy tàn của nhà Hán và sự hợp nhất lại đế quốc dưới sự cai trị của nhà Tuỳ.
- Dạo Khổng không được tôn sùng n?a. Phật giáo đại thừa ập đến đất nước Trung Hoa như một cơn sóng d? dội.
- Từ đây trở thành một phong cách đời nhà Dường (nam 618- 907). Tượng Phật khổng lồ ở Vân C?ng có lẽ du nhập vào từ ấn Dộ.
- Truyền thống khắc chạm vào đá, quần áo xếp nếp dạng dây, khuôn mặt cho thấy nh?ng dấu vết của phong cách Gandhara. - Một số tượng khổng lồ đứng được phát hiện trong nh?ng hang động khác của Vân C?ng.
- Hội hoạ Phật giáo của thế kỷ thứ 5 cũng cho thấy ?nh hưởng của vùng Trung á.
- Nh?ng bức tranh tường ở Dôn Hoàng dường như cổ xưa hơn nh?ng tác phẩm điêu khắc.
- Phong cách thứ hai rõ nhất ở Long Môn, đường nét được thể hiện rõ ràng hơn ở phong cách cổ xưa; tác phẩm điêu khắc có vẻ phẳng hơn, y phục xếp nếp được thể hiện bằng hinh thức khắc chạm chim, tạo sự chuyển động trên bề mặt tác phẩm một cách rất sinh động.
- Kiểu thứ ba phong cách "hinh trụ" tồn tại suốt triều đại nhà Tuỳ (năm 581- 618). Với một ?nh hưởng mới lạ từ ấn Dộ. Nh?ng tác phẩm có bố cục hinh trụ cao, cùng với tính trang nghiêm kín đáo, đồ sộ, oai vệ, xinh đẹp. Châu báu được trang trí hầu khắp trên bề mặt trơn láng của tượng, khuôn mặt phần lớn phát triển từ phong cách "kéo dài".
- Chiếc bàn thờ Phật A Di Dà là một trong nh?ng tác phẩm đẹp nhất của phong cách này.
4. Nền mỹ thuật Hindu đầu tiên ở ấn Dộ
- Nh?ng cuộc xâm lang của ngươi Hồi giáo thuộc thế kỷ 13. Từ nam 1206, khi vị vua hồi giáo thứ nhất đang quang ở Delhi, vùng bắc ấn đặt dưới quyền cai trị của người Hồi giáo.
- Hindu giáo vô cùng phức tạp, nh?ng khía cạnh khác nhau và nh?ng hoạt động của họ được tích luỹ từ huyền thoại và sử thi.
- Ba vị thần quan trọng nhất của Hindu giáo: Brahma là thần sáng tạo, Vishnu- thần b?o vệ và thần Shiva là thần huỷ diệt.
- Theo khởi thuỷ, Brahma có 4 đầu là một trong nh?ng vị thần quan trọng nhất.
4.1. Nguồn gốc mỹ thuật Hindu: thời kỳ mỹ thuật Gúpta
- Vào thời kỳ Gupta, bắt đầu ở thế kỷ thứ IV xuất hiện nh?ng tác phẩm điêu khắc Hindu trên đá và bằng đất nung.
- Diêu khắc Hindu vào cuối thời kỳ Gupta và đầu các thời kỳ Trung cổ là Badami và Aihole.
- Một hinh ?nh chạm trổ thần Vishnu ngồi trên rắn thần cuộn tròn trên trần của đền thờ thần Vishnu ở Aihole.
4.2. Nền mỹ thuật Pallava
- Phong cách Pallava, xuất phát từ Amaravati, là phong cách nổi bật đầu tiên ở ở vùng Nam ấn.
- Mahamallapuran là một mũi đất trên ấn Dộ Dương, kho?ng 60 dặm phía nam Madras.
- Mh?ng điện thờ và kim tự tháp bậc thang shikhara, là nh?ng yếu tố cơ b?n của phong cách kiến trúc miền nam.
- Còn một loại kiến trúc khác ở Nam ấn, liên quan đến vihara (tịnh xá) của Phật giáo; phòng nhỏ hay cốc được đẽo sâu vào nh?ng t?ng đá mòn hoặc ngọn đồi nơi các tu sĩ cư ngụ.
- Tác phẩm điêu khắc vĩ đại Nguồn gốc sông Hằng có niên đại gi?a thời kỳ Pallava (nam 625-674) Mahamallapuran.
- Một công trinh khác Dền thờ bờ biển có lẽ nó có niên đại từ thế kỷ thứ 8. Không chạm trổ vào đá, nó được xây dựng bằng nh?ng khối đá Granite.
- Một công trinh mỹ thuật đồ sộ thứ hai của phong cách Pallava, là ngôi đền chính Kailasanatha được xây dựng ở Kanchipuram trước nam 700. Dây là một trong nhiều Kailasanatha, nh?ng đền thờ núi thiêng được dâng cho thần Shiva.
- Theo truyền thuyết, núi Kailasa ở trên cao của dãy Hy Mã Lạp Sơn là nơi sinh và cư ngụ của thần Shiva.
Nh?ng ngôi đền vĩ đại, được chạm trổ trên đá thiên nhiên ở Ellora phía Bắc Deccan, mang phong cách điển hinh miền Nam.
- Triều vua Chalukya thứ nhất được dựng lên vào nam 550, và được thay thế bằng nh?ng triều vua Rashtrakuta, nh?ng người đã xây dựng Kailasanatha ở Ellora.
- Ellora l vách đá ngan cách gia cao nguyên và đồng bằng, là một trong nh?ng công trinh đồ sộ nhất thế giới. Có kho?ng 33 hang động, 12 trong số này thuộc phong cách Phật giáo, 4- của Kỳ Na giáo, đa số còn lại của Hindu giáo và một số nh?ng vihara hai tầng.
- Hang 21, Rameshvarra, chứa một trong nh?ng hinh ?nh xa xưa nhất của thần Shiva nh?y múa, xuất xứ từ phong cách Gupta và đặc trưng của thời kỳ Chalukya.
- Dền Kailasanatha là phong cách Trung cổ đầu tiên thuộc vùng bắc trung bộ Deccan, ?nh hưởng phong cách kiến trúc miền Nam. Nghệ thuật điêu khắc chịu ?nh huởng phong cách Pallava, "một ngọn núi thần kỳ trên đá" một thành qu? của nghệ thuật điêu khắc hơn là kiến trúc.
- Một trong nh?ng tác phẩm điêu khắc nổi tiếng nhất Ellora là hinh ?nh của thần Shiva và Parvati trên núi Kailasa, với quỷ Ravana bên dưới đang làm lung lay nền móng của ngọn núi thiêng.
4.3. Phong cách Nagara
Là phong cách kiến trúc Trung cổ miền bắc, đặc biệt với loại đá chlorite của Orissa, một loại đá có màu mâu tím, bị rỗ mặt khi phơi ra ngoài nắng mưa, nhưng vẫn duy tri một bề mặt một bề mặt bóng mượt khi được b?o vệ. Một loại đá chuyển từ màu kem sang màu nâu vàng.
- Nét đặc trưng kiến trúc; thay cho tường rào bằng nh?ng tháp nhỏ, liên tục chống hết cái này trên cái kia, tao thành một ngọn tháp to lớn, giống như một đám thực vật mọc lên từ dưới đất. Công trinh kiến trúc miền Bắc và tháp được hợp nhất và có hệ thống hơn những công trinh ở miền Nam.
- Một trong nh?ng ngôi đền quyến rũ nhất là đền Mukteshvara xây dựng kho?ng năm 950; nó là viên ngọc quý của tất c? nh?ng ngôi đền theo phong cách miền bắc.
- Ngôi đền Surya nổi tiếng nhất hoặc tai tiếng nhất, do bởi nó được trang trí với nh?ng tác phẩm điêu khắc khiêu dâm rõ ràng nhất chưa từng được thực hiện.
Nó còn được gọi là đền Đen của Konarak, bởi vi nhin từ ngoài biển nó hiện ra như một khối đen ngòm. Ngôi đền được hinh dung như một chiếc xe ngựa bởi nh?ng bánh xe khổng lồ được chạm trổ trên đá ở chân đền. Nó là một kiểu kiến trúc to lớn nhất được dựng lên ở miền Bắc, dâng tặng cho thần Surya.
- Một phong cách điêu khắc khác biệt trong các đền thờ ở Khaijuraho, các tượng điêu khắc cao và m?nh mai, một số có đôi chân kéo dài hơn nhiều, tư thế được cường điệu, có một phát triển rõ rệt về tính trang trí.
- Một nhóm các đền thờ tại núi Abu phía tây Rajasthan, được dâng hiến cho đức tin của Kỳ Na giáo, nó là một sự pha trộn là lùng của hai phong cách, người ta chỉ còn thấy sự sinh động trong nh?ng tác phẩm dân gian , chứ không có trong nh?ng tác phẩm của các nghệ nhân tài hoa.
5. Phong cách ấn ở Dông Nam á
- Kho?ng đầu CN vùng DNA do các thương đoàn ấn và Tu sĩ, Nhà sư truyền đạo tới.
- Các khu vực Châmpa, Campuchia, Indonexia.
- Phong cách DNA ở mỗi nước có khác nhau
Nghệ thuật Cham
- Vương quốc Cham xuất hiện ở TK II, sau khi thoát khỏi anh hưởng của Trung Hoa nam 192.
- Dịa bàn cư trú của dân Cham là trên các dai đất Trường Sơn và các dai đất hẹp ven biển miền Trung Việt Nam. Người Cham giỏi làm thuỷ lợi, nghề biển, trồng lúa nước.
- Ch? viết là Phạn ng?, nhiều bi ký trên đất Cham, quan hệ mẫu hệ còn đậm nét, thị tộc, theo 2 phái Dừa phía Bắc và Cau phía Nam.
- Bốn trung tâm van hoá Cham lớn là vùng Amaravati (Binh trị thiên- Quang nam - Dà Nẳng), Vijaya ((Phú yên), Kâuthâra (Khánh hoà), Pânduranga (Phan Rang). Thành Sư tử ở Trà Kiệu (Quang nam - Dà Nẳng). Sau đó kinh đô dời về Pânduranga (Phan Rang). Cuối TK 8 chuyển ra Indrapura - Thành phố Sấm sét (Quang Nam).
- Phật giáo truyền vào Cham trước TKIV, kinh đô ở Dồng Dương xây dựng vào TK IX.
Dền tháp nhiều, thờ vị thần tổ Siva, Brama, Vishnu và các hinh đạo sĩ Valmki, Apsarra khá tr? trinh. Tuy đền tháp Cham không to lớn như Angkor nhưng khá tinh tế với phù điêu, tượng tròn khá dầy đặc trong điện thờ, tục thờ sinh thực khí (Linga và iônis) rất phổ biến.
- Phật giáo vẫn hiện hữu trong lòng xã hội Cham và chung với Bà la môn giáo.
- Nhin chung nghe thuat Cham: am nhạc, thơ ca, mỹ thuật thấn đẫm tinh thần Bà la môn giáo và ấn độ giáo.
Nghệ thuật Khr`me
- Tiền thân từ vương quốc Phù Nam đầu công nguyên, có hoàng đế người ấn là Kaundinya, đến năm 598 thì vua Bhavavarman đệ nhất đóng đô ở Sambor-Prei-Kuk ở Kômpong Thom. Gốc dân đa đảo Malai, tôn giáo là Bàlamôn giáo và Phật giáo.
- Các vua Campuchia tu theo Phật giáo nhưng vẫn gi? Tu sĩ Balamôn trong nhà để thờ cúng Thiên Vương.
- Quốc vương Udaya cho xây đền Baphon TKXI, Bayon là nh?ng công trinh kỳ vĩ với quy mô kiến trúc và hàng ngàn mét vuông chạm khắc đá tinh tế.
- Quốc vương Suryavarman II đến Quốc vương Suryavarman V-VII (TK XII-XIII) hoàn thành việc xây dựng đền Ang kor Vát và Angkor thom.
- Angkor Vát có nghiã là thành phố đền, với chu vi 6km, rộng 200ha, trong rừng XiêmRiệp. Do vua Suryavarman V giết một rắn thần bị hủi, vua xay d?n d? th? Th?n.
- Dền tháp hinh vuông bốn mặt kiểu núi vũ trụ, nhưng có nhiều tháp nhỏ xung quanh và có tượng rắn thần Naga chầu bên của ra vào. Tháp chia thành ba tầng cao dần. Hành lang dài tới 1500m. Hàng nghìn mét vuông phù điêu tạc các thần tích kinh Balamôn giáo rất sinh động.
- angkor Thom thành phố đền tháp thứ hai cách Angkor Vat vài tram mét trong rừng sâu. Dền tháp này có nhiều vô số tượng tròn, do vua Yacopvâcman I xây TKXII. Chu vi đền tháp này tới 12km. Tượng voi thần lasmi chầu ở các tam quan cổng bốn phía ra vào. Tháp lớn ở gi?a mạ vàng còn 24 tháp nhỏ xung quanh như một rừng núi vũ trụ thần linh.
Nghệ thuật Indonnexia
- Quốc đ?o này có tới 13.677 hòn đ?o, chạy dài hai bên đường xích đạo (đông và tây cách nhau 5110 km, bắc xuống nam 1888 km. Các đ?o lớn như: Calimantan (Boocnêo), Xumatra, Xulávedi, Irian- Giaia, Gia va.
- Indonexia là một trong nh?ng nôi phát sinh loài người (Pitêcantrop, Neananxtan), nhà nước đầu tiên của Indonexia là Xrivigiaia (TK VII-VIII), kiểm soát vịnh Malacka, tiếp theo là triều đại Magiâphit (TKXII-XVI). Indonexia từng là thuộc địa của Hà Lan, Anh, Bồ Dào Nha trước TK XIX.
- Borobudua là một đền núi vũ trụ theo thuyết kinh Phật, xây dựng vào TKVII-VIII, thời Phập giáo hưng thịnh ở đây.
Tháp xây trên một đồi cao 47m, hình vuông đồng tâm với 12 tầng nhỏ dần và cao dần, vô số tượng và phù điêu quanh tháp bằng đá sa thạch, t? về huyền tích trong kinh Phật. Mỗi cạnh tháp ngoài rộng 151m, cao 2,36m, lát đá giật cấp, cổng vào bốn phía 7m rộng có 2 sư tử canh.
- Truyền thuyết về việc xây tháp thờ Phật là chuyện của Hoàng tử Deoakexuma do lăng mạ tên gian thần lúc nóng tính mà bị thù. Tên này đã bắt trộm con gái của Hoàng tử dấu đi, khi cô gái 18 tuổi xinh đẹp, hắn bèn tiến vua (Hoàng Tử Đeoakexuma) làm hoàng hậu, Khi biết sự thật Hoàng tử buồn rầu, đã cho xây đền thờ xám hối ở Borobudua.
 








Các ý kiến mới nhất