Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng yến
Ngày gửi: 10h:34' 14-11-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 493
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng yến
Ngày gửi: 10h:34' 14-11-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD&ĐT Nông Sơn
Trường THCS Nguyễn Duy Hiệu
Nhiệt liệt chào mừng
Các thầy cô giáo về dự tiết học
Môn Vật Lý
Lớp 9.3
GV dạy: Đào Thị Hồng Vân
1777 - 1851
Năm 1820 nhà bác học Ơ-xtét (Oersted) người Đan Mạch phát kiến về sự liên hệ giữa điện và từ.
(Đã hàng nghìn năm về trước con người vẫn coi là hai hiện tượng tách biệt, không liên hệ gì với nhau)
Đây là cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện. Giải phóng sức lao động cho con người. Với những ý nghĩa quan trọng đó chúng ta sẽ nghiên cứu ĐIỆN và TỪ qua chương II.
ĐIỆN TỪ HỌC
chưUơng II
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam. Đặc điểm của xe là dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
Tổ Xung Chi
Xe ch? nam
Ở Trung Quốc thế kỉ V
Tiết 21:
Chủ đề:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
C1: Các nhóm đề xuất, tiến hành một thí nghiệm để xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
C1: Các nhóm đề xuất, tiến hành một thí nghiệm để xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
Kim loại
Thanh sắt,(thép)
Thanh đồng
Thanh nhôm
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
Hình 21.1
C2.Các nhóm tiến hành thí nghiệm đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình 21.1.
- Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
- Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét.
1. Thí nghiệm:
Bắc
Nam
Khi đã đứng cân bằng kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
Xoay kim nam châm,buông tay,kim nam châm còn chỉ hướng Nam-Bắc nữa không?
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Một số nam châm vĩnh cửu ( gọi là nam châm) được dùng trong phòng thí nghiệm và đời sống.
Nam châm chữ U
Kim nam châm
Nam châm thẳng
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
Một HS đọc thông tin sau:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Người ta sơn các màu khác nhau để phân biệt các từ cực của nam châm. Nhiều khi trên nam châm có ghi chữ N (tiếng Anh viết là North) chỉ cực Bắc, chữ S (tiếng Anh viết là South) chỉ cực Nam. Ngoài sắt và thép, nam châm còn hút được niken, côban, gađôlini … Các kim loại này là những vật liệu từ. Nam châm hầu như không hút đồng, nhôm và các kim loại không thuộc vật liệu từ.
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 21 - Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Các nhóm thực hiện thí nghiệm
Thanh nam châm
Kim nam châm
C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau. Quan sát hiện tượng, cho nhận xét. C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra với các nam châm?
C3
C4
Rút ra kết luận?
1- Thí nghiệm
tìm hiểu TUONG tác giữa hai nam châm
Phiếu học tập
Các em hãy tiến hành làm thí nghiệm C3, C4 và dựa vào kết quả thu được, hãy đánh dấu vào các ô còn trống tương ứng.
Nhóm:......................
x
x
x
x
tìm hiểu TUONG tác giữa hai nam châm
kết quả
C3
Hút nhau
C4
Đẩy nhau
Rút ra kết luận?
Tiết 214 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
III. Vận dụng:
C5: Giải thích thế nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe Tổ Xung Chi luôn chỉ hướng Nam?
Trả lời C5: Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên xe một thanh nam châm, ngÓn tay chỉ hướng của hình nhân là cực Nam của thanh nam châm.
Hình 21.4
C6: Người ta dùng la bàn để xác định các hướng. Các nhóm tìm hiểu cấu tạo của la bàn? Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng? Giải thích? Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc lập với kim nam châm
Trả lời C6:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm. Bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
3. Vận dụng:
C7: Hãy nêu cách xác định từ cực của các nam châm trong phòng thí nghiệm?
Trả lời C7:
- Cực có ghi chữ N là cực Bắc. Cực có ghi chữ S là cực Nam.
- Treo nam châm tự do, cực nam châm chỉ hướng nam là cực từ Nam còn cực kia là cực từ Bắc.
- Cực nam châm sơn xanh là cực từ Nam và cực sơn đỏ là cực Bắc (mỗi nhà sản xuất có thể sơn màu theo một cách riêng)
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luơn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luơn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, cịn cực kia luơn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 24 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
3. Vận dụng:
C8: Hãy xác định tên các từ cực của thanh nam châm trên hình 21.5
N
S
Trả lời C8: Sát với cực có chữ N ( cực Bắc) của thanh nam châm treo trên dây là cực Nam của thanh nam châm cần xác định, còn cực kia là cực Bắc.
Hình 21.5
S
N
Tiết 21 - Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chế tạo la bàn
Chế tạo một số động cơ
Hai cực cùng tên đẩy nhau
Hai cực khác tên hút nhau
Nam châm vĩnh cửu
Cực Nam
Cực Bắc
Tương tác
Ứng dụng
Cấu tạo
Chế tạo điện thoại
SO D? TU DUY
GHI NHỚ
*Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
*Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
TRONG THỰC TẾ:
LA BÀN DÙNG TRONG NGÀNH ĐỊA CHẤT
ỨNG DỤNG KHÁC CỦA NAM CHÂM
NAM CHÂM ĐIỆN
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Vào năm 1600, nhà Vật lí người Anh W.Ghin-bớt (Willam Gilbert, 1540-1603), đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Ghin-bớt đã làm một quả cầu bằng sắt nhiễm từ, gọi nó là “Trái Đất tí hon” và đặt các từ cực của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon ông thấy trừ ở hai cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam – Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thỏa đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất.
Lu?t choi:
Cĩ ba h?p qu khc nhau, trong m?i h?p qu ch?a m?t cu h?i v m?t ph?n qu h?p d?n. N?u tr? l?i dng cu h?i thì mĩn qu s? hi?n ra. N?u tr? l?i sai thì mĩn qu khơng hi?n ra. Th?i gian suy nghi d? tr? l?i cu h?i l 15 giy.
hộp quà may mắn
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
*** Làm bài tập 1,2,3,4,5,6/ 26 SBT
*** Tham khảo bài 22 / 61 SGK
*** Học bài
Tiết học đến đây kết thúc
Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
Sai
Đúng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa thì hai nửa đều mất hết từ tính.
Hộp quà màu xanh
Sai
Đúng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Khẳng định sau đúng hay sai:
Hai thanh nam châm hút nhau khi đưa hai cực cùng tên vào gần nhau.
Hộp quà màu tím
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Nam châm vĩnh cửu có đặc tính sau: có thể hút được các vật bằng sắt. Câu nói đó đúng hay sai?
SAI
Phần thưởng là một tràng pháo tay!
Phần thưởng là:
Một đóa hoa hồng tuyệt đẹp
Phần thưởng là một số hình ảnh “đặc biệt” để giải trí.
Trường THCS Nguyễn Duy Hiệu
Nhiệt liệt chào mừng
Các thầy cô giáo về dự tiết học
Môn Vật Lý
Lớp 9.3
GV dạy: Đào Thị Hồng Vân
1777 - 1851
Năm 1820 nhà bác học Ơ-xtét (Oersted) người Đan Mạch phát kiến về sự liên hệ giữa điện và từ.
(Đã hàng nghìn năm về trước con người vẫn coi là hai hiện tượng tách biệt, không liên hệ gì với nhau)
Đây là cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện. Giải phóng sức lao động cho con người. Với những ý nghĩa quan trọng đó chúng ta sẽ nghiên cứu ĐIỆN và TỪ qua chương II.
ĐIỆN TỪ HỌC
chưUơng II
Tổ Xung Chi là nhà phát minh của Trung Quốc thế kỉ V. Ông đã chế ra xe chỉ nam. Đặc điểm của xe là dù xe có chuyển động theo hướng nào thì hình nhân đặt trên xe cũng chỉ tay về hướng Nam. Bí quyết nào đã làm cho hình nhân trên xe của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ hướng Nam?
Tổ Xung Chi
Xe ch? nam
Ở Trung Quốc thế kỉ V
Tiết 21:
Chủ đề:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
C1: Các nhóm đề xuất, tiến hành một thí nghiệm để xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
C1: Các nhóm đề xuất, tiến hành một thí nghiệm để xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
Kim loại
Thanh sắt,(thép)
Thanh đồng
Thanh nhôm
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
Hình 21.1
C2.Các nhóm tiến hành thí nghiệm đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình 21.1.
- Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
- Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại, kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa không? Làm lại thí nghiệm hai lần và cho nhận xét.
1. Thí nghiệm:
Bắc
Nam
Khi đã đứng cân bằng kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
Xoay kim nam châm,buông tay,kim nam châm còn chỉ hướng Nam-Bắc nữa không?
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Một số nam châm vĩnh cửu ( gọi là nam châm) được dùng trong phòng thí nghiệm và đời sống.
Nam châm chữ U
Kim nam châm
Nam châm thẳng
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
Một HS đọc thông tin sau:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Người ta sơn các màu khác nhau để phân biệt các từ cực của nam châm. Nhiều khi trên nam châm có ghi chữ N (tiếng Anh viết là North) chỉ cực Bắc, chữ S (tiếng Anh viết là South) chỉ cực Nam. Ngoài sắt và thép, nam châm còn hút được niken, côban, gađôlini … Các kim loại này là những vật liệu từ. Nam châm hầu như không hút đồng, nhôm và các kim loại không thuộc vật liệu từ.
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 21 - Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Các nhóm thực hiện thí nghiệm
Thanh nam châm
Kim nam châm
C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau. Quan sát hiện tượng, cho nhận xét. C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện tượng gì xảy ra với các nam châm?
C3
C4
Rút ra kết luận?
1- Thí nghiệm
tìm hiểu TUONG tác giữa hai nam châm
Phiếu học tập
Các em hãy tiến hành làm thí nghiệm C3, C4 và dựa vào kết quả thu được, hãy đánh dấu vào các ô còn trống tương ứng.
Nhóm:......................
x
x
x
x
tìm hiểu TUONG tác giữa hai nam châm
kết quả
C3
Hút nhau
C4
Đẩy nhau
Rút ra kết luận?
Tiết 214 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
III. Vận dụng:
C5: Giải thích thế nào hiện tượng hình nhân đặt trên xe Tổ Xung Chi luôn chỉ hướng Nam?
Trả lời C5: Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên xe một thanh nam châm, ngÓn tay chỉ hướng của hình nhân là cực Nam của thanh nam châm.
Hình 21.4
C6: Người ta dùng la bàn để xác định các hướng. Các nhóm tìm hiểu cấu tạo của la bàn? Hãy cho biết bộ phận nào của la bàn có tác dụng chỉ hướng? Giải thích? Biết rằng mặt số của la bàn có thể quay độc lập với kim nam châm
Trả lời C6:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm. Bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc
Tiết 21 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
3. Vận dụng:
C7: Hãy nêu cách xác định từ cực của các nam châm trong phòng thí nghiệm?
Trả lời C7:
- Cực có ghi chữ N là cực Bắc. Cực có ghi chữ S là cực Nam.
- Treo nam châm tự do, cực nam châm chỉ hướng nam là cực từ Nam còn cực kia là cực từ Bắc.
- Cực nam châm sơn xanh là cực từ Nam và cực sơn đỏ là cực Bắc (mỗi nhà sản xuất có thể sơn màu theo một cách riêng)
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luơn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luơn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, cịn cực kia luơn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
Tiết 24 Bài 21
NAM CHÂM VĨNH CỬU
I/ Từ tính của nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Kim (hoặc thanh) nam châm để tự do, khi đã đứng cân bằng, luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Cực luôn chỉ hướng Bắc được gọi là cực Bắc, còn cực kia luôn chỉ hướng Nam được gọi là cực Nam.
II/ Tương tác giữa hai nam châm:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
3. Vận dụng:
C8: Hãy xác định tên các từ cực của thanh nam châm trên hình 21.5
N
S
Trả lời C8: Sát với cực có chữ N ( cực Bắc) của thanh nam châm treo trên dây là cực Nam của thanh nam châm cần xác định, còn cực kia là cực Bắc.
Hình 21.5
S
N
Tiết 21 - Bài 21:
NAM CHÂM VĨNH CỬU
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Chế tạo la bàn
Chế tạo một số động cơ
Hai cực cùng tên đẩy nhau
Hai cực khác tên hút nhau
Nam châm vĩnh cửu
Cực Nam
Cực Bắc
Tương tác
Ứng dụng
Cấu tạo
Chế tạo điện thoại
SO D? TU DUY
GHI NHỚ
*Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
*Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
TRONG THỰC TẾ:
LA BÀN DÙNG TRONG NGÀNH ĐỊA CHẤT
ỨNG DỤNG KHÁC CỦA NAM CHÂM
NAM CHÂM ĐIỆN
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Vào năm 1600, nhà Vật lí người Anh W.Ghin-bớt (Willam Gilbert, 1540-1603), đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm khổng lồ. Để kiểm tra giả thuyết của mình, Ghin-bớt đã làm một quả cầu bằng sắt nhiễm từ, gọi nó là “Trái Đất tí hon” và đặt các từ cực của nó ở các địa cực. Đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon ông thấy trừ ở hai cực, còn ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam – Bắc. Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thỏa đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất.
Lu?t choi:
Cĩ ba h?p qu khc nhau, trong m?i h?p qu ch?a m?t cu h?i v m?t ph?n qu h?p d?n. N?u tr? l?i dng cu h?i thì mĩn qu s? hi?n ra. N?u tr? l?i sai thì mĩn qu khơng hi?n ra. Th?i gian suy nghi d? tr? l?i cu h?i l 15 giy.
hộp quà may mắn
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
*** Làm bài tập 1,2,3,4,5,6/ 26 SBT
*** Tham khảo bài 22 / 61 SGK
*** Học bài
Tiết học đến đây kết thúc
Hộp quà màu vàng
Khẳng định sau đúng hay sai:
Sai
Đúng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa thì hai nửa đều mất hết từ tính.
Hộp quà màu xanh
Sai
Đúng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Khẳng định sau đúng hay sai:
Hai thanh nam châm hút nhau khi đưa hai cực cùng tên vào gần nhau.
Hộp quà màu tím
ĐÚNG
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Tính giờ
Nam châm vĩnh cửu có đặc tính sau: có thể hút được các vật bằng sắt. Câu nói đó đúng hay sai?
SAI
Phần thưởng là một tràng pháo tay!
Phần thưởng là:
Một đóa hoa hồng tuyệt đẹp
Phần thưởng là một số hình ảnh “đặc biệt” để giải trí.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất