Bài 20. Dãy điện hoá của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nam
Ngày gửi: 15h:18' 12-12-2008
Dung lượng: 537.5 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Nam
Ngày gửi: 15h:18' 12-12-2008
Dung lượng: 537.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI
Câu 1. Có 4 dd muối sau : Pb(NO3)2, CuSO4, AgNO3, NiCl2. Kim loại nào sau đây khử được cả 4 dd muối đó ?
A. K
B. Mg
C. Sn
D. Cu
Câu 2. Nhúng lá Zn vào dd Co(NO3)2 sau một thời gian thấy trên thanh Zn có lớp Co phủ bên ngoài lá Zn. Nếu nhúng lá Pb vào dd Co(NO3)2 thì không có hiện tượng gì xảy ra. Tính khử của …
A. Co > Zn > Pb
D. Zn > Co > Pb
B. Zn > Pb > Co
C. Pb > Zn > Co
KIỂM TRA BÀI
Đáp án:
I. KHÁI NiỆM VỀ CẶP OXH_KHỬ CỦA KIM LOẠI
Cặp oxh_khử
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Mn+/M
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa khử.
II. PIN ĐiỆN HÓA
1. Pin điện hóa
a. Thí nghiệm : sơ đồ pin điện hóa Zn_Cu
(ống thủy tinh hình chữ U chứa dd NH4NO3)
cầu muối
NO3- NH4+
0,00V
e →
1,10V
dd CuSO4
Zn
Cu
dd ZnSO4
dd CuSO4
b. Kết quả : có dòng điện chạy từ cực Cu sang cực Zn.
II. PIN ĐiỆN HÓA
1. Pin điện hóa
c. Giải thích
cầu muối
NO3- NH4+
e →
dd CuSO4
Zn
Cu
dd ZnSO4
dd CuSO4
Zn2+(aq)
2e-
Cu2+(aq)
2e-
II. PIN ĐiỆN HÓA 1. Pin điện hóa c. Giải thích
Zn ⇄ Zn2+ + 2e
Cu ⇄ Cu2+ + 2e
Có sự chênh lệch điện thế giữa 2 điện cực, e di chuyển từ Zn sang Cu tạo nên dòng điện
Zn bị oxi hóa thành Zn2+
tan vào dd, nồng độ
Zn2+ tăng
ion Cu2+ bị khử thành Cu
bám trên lá đồng, nồng độ Cu2+ giảm
ion NH4+, NO3- từ cầu muối di chuyển vào dd làm cân bằng điện tích trong dd muối
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Năng lượng hóa học của phản ứng oxh_khử trong pin đã chuyển hóa thành điện năng
Anot (-) : sự oxh
Catot (+) : sự khử
II. PIN ĐiỆN HÓA
2. Thế điện cực, suất điện động
a. Thế điện cực
- Sự xuất hiện dòng điện khi pin hoạt động, chứng tỏ đã có sự chênh lệch điện thế giữa các điện cực.
Mỗi điện cực có một điện thế xác định.
Thế oxh (qt oxh) : E(-)
Thế khử (qt khử) : E(+)
b. Suất điện động (Epin) : là hiệu thế lớn nhất giữa 2 điện cực.
khi nồng độ ion kim loại đều bằng 1M (ở 250C) gọi là suất điện động chuẩn (E0pin).
E0pin = E0(+) – E0(-)
Suất điện động của pin phụ thuộc vào yếu tố …
Bản chất của kim loại làm điện cực.
nồng độ dd.
Nhiệt độ.
CỦNG CỐ
Câu 4. sau một thời gian phản ứng giữa các cặp oxh_khử trong dd pin điện hóa (Zn_Ag) Zn2+/Zn và Ag+/Ag. nhận thấy
Khối lượng của điện cực Zn tăng
B. Khối lượng của điện cực Ag tăng
C. Nồng độ ion Ag+ trong dd tăng
D. Nồng độ ion Zn2+ trong dd giảm
CỦNG CỐ
Câu 1. Có 4 dd muối sau : Pb(NO3)2, CuSO4, AgNO3, NiCl2. Kim loại nào sau đây khử được cả 4 dd muối đó ?
A. K
B. Mg
C. Sn
D. Cu
Câu 2. Nhúng lá Zn vào dd Co(NO3)2 sau một thời gian thấy trên thanh Zn có lớp Co phủ bên ngoài lá Zn. Nếu nhúng lá Pb vào dd Co(NO3)2 thì không có hiện tượng gì xảy ra. Tính khử của …
A. Co > Zn > Pb
D. Zn > Co > Pb
B. Zn > Pb > Co
C. Pb > Zn > Co
KIỂM TRA BÀI
Đáp án:
I. KHÁI NiỆM VỀ CẶP OXH_KHỬ CỦA KIM LOẠI
Cặp oxh_khử
Fe2+/Fe
Cu2+/Cu
Mn+/M
Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa khử.
II. PIN ĐiỆN HÓA
1. Pin điện hóa
a. Thí nghiệm : sơ đồ pin điện hóa Zn_Cu
(ống thủy tinh hình chữ U chứa dd NH4NO3)
cầu muối
NO3- NH4+
0,00V
e →
1,10V
dd CuSO4
Zn
Cu
dd ZnSO4
dd CuSO4
b. Kết quả : có dòng điện chạy từ cực Cu sang cực Zn.
II. PIN ĐiỆN HÓA
1. Pin điện hóa
c. Giải thích
cầu muối
NO3- NH4+
e →
dd CuSO4
Zn
Cu
dd ZnSO4
dd CuSO4
Zn2+(aq)
2e-
Cu2+(aq)
2e-
II. PIN ĐiỆN HÓA 1. Pin điện hóa c. Giải thích
Zn ⇄ Zn2+ + 2e
Cu ⇄ Cu2+ + 2e
Có sự chênh lệch điện thế giữa 2 điện cực, e di chuyển từ Zn sang Cu tạo nên dòng điện
Zn bị oxi hóa thành Zn2+
tan vào dd, nồng độ
Zn2+ tăng
ion Cu2+ bị khử thành Cu
bám trên lá đồng, nồng độ Cu2+ giảm
ion NH4+, NO3- từ cầu muối di chuyển vào dd làm cân bằng điện tích trong dd muối
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
Năng lượng hóa học của phản ứng oxh_khử trong pin đã chuyển hóa thành điện năng
Anot (-) : sự oxh
Catot (+) : sự khử
II. PIN ĐiỆN HÓA
2. Thế điện cực, suất điện động
a. Thế điện cực
- Sự xuất hiện dòng điện khi pin hoạt động, chứng tỏ đã có sự chênh lệch điện thế giữa các điện cực.
Mỗi điện cực có một điện thế xác định.
Thế oxh (qt oxh) : E(-)
Thế khử (qt khử) : E(+)
b. Suất điện động (Epin) : là hiệu thế lớn nhất giữa 2 điện cực.
khi nồng độ ion kim loại đều bằng 1M (ở 250C) gọi là suất điện động chuẩn (E0pin).
E0pin = E0(+) – E0(-)
Suất điện động của pin phụ thuộc vào yếu tố …
Bản chất của kim loại làm điện cực.
nồng độ dd.
Nhiệt độ.
CỦNG CỐ
Câu 4. sau một thời gian phản ứng giữa các cặp oxh_khử trong dd pin điện hóa (Zn_Ag) Zn2+/Zn và Ag+/Ag. nhận thấy
Khối lượng của điện cực Zn tăng
B. Khối lượng của điện cực Ag tăng
C. Nồng độ ion Ag+ trong dd tăng
D. Nồng độ ion Zn2+ trong dd giảm
CỦNG CỐ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất