BÀi 24: Năng lượng nhiệt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Tiên
Ngày gửi: 13h:04' 07-04-2026
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Tiên
Ngày gửi: 13h:04' 07-04-2026
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
CHỦ ĐỀ 6: NHIỆT
BÀI 24: NĂNG LƯỢNG NHIỆT
I. Một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
- Cuối thế kỉ XIX, con người đã chứng minh
được: Các chất được cấu tao bởi những hạt
riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử. Nguyên
tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử là một nhóm
các nguyên tử kết hợp lại. Vì nguyên tử, phân
tử có kích thước rất nhỏ bé nên các chất nhìn
có vẻ như liền một khối.
- Ngày nay, các kính hiển vi hiện đại đã quan sát, chụp được ảnh của
nguyên tử, phân tử và thấy: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng
cách và giữa chúng có lực hút và lực đẩy gọi là lực tương tác phân tử,
nguyên tử.
Năm 1827, nhà khoa học người Anh Robert Brown, khi quan sát các hạt
phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện chúng chuyển
động không ngừng về mọi phía.
Giải thích chuyển động của các hạt
phấn hoa trong thí nghiệm của
Brown?
Chuyển động của các hạt
phấn hoa trong thí
nghiệm Brown
.
Do các phân tử nước không đứng yên mà
chuyển động hỗn độn không ngừng, nó va
chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các
va chạm này không cân bằng nhau làm cho
các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng
I. Một số tính chất của nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có lực hút và lực đẩy gọi là lực
tương tác phân tử, nguyên tử.
- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không
ngừng.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên vật chuyển động càng nhanh(gọi là chuyển động nhiệt)
II. NĂNG LƯỢNG NHIỆT
1. Khái niệm:
HOẠT ĐỘNG NHÓM (5 PHÚT)
Đọc thông tin phần I SGK/113 và cho biết:
Câu 1: Năng lượng nhiệt của một vật là gì?
Câu 2: Năng lượng nhiệt được truyền đi như thế nào?
Câu 3: Nhiệt lượng là gì? Đơn vị nhiệt lượng
Câu 4: Mô tả, giải thích và
thực hiện hai cách khác nhau
để làm tăng năng lượng
nhiệt của hai bàn tay mình
Câu 5: Tìm ví dụ thực tế về
sự chuyển hóa từ nhiệt năng
sang các dạng năng lượng
khác và ngược lại.
- Cách 1: Xoa liên tục hai bàn tay vào
Khi xoa tay vào nhau các hạt cấu trúc
phân tử, nguyên tử trong tay chuyển động
nhanh hơn làm tăng nhiệt năng.
Hay có thể giải thích như sau, khi hai bàn tay
xoa vào nhau có sự chuyển hóa năng lượng từ
động năng sang nhiệt năng, làm hai bàn tay
nóng lên
- Cách 2: Đưa hai tay lại gần nguồn nhiệt
Hơ hai bàn tay mình trên ngọn lửa sau
một lúc sẽ thấy hai bàn tay nóng lên. Do ngọn
lửa có năng lượng nhiệt lớn nên truyền nhiệt
lượng cho hai bàn tay làm chúng nóng lên.
II. NĂNG LƯỢNG NHIỆT
1. Khái niệm:
- Tổng động năng của các phân tử tạo nên vật gọi là năng lượng nhiệt của vật
(nhiệt năng).
- Năng lượng nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ
thấp.
- Trong quá trình truyền năng lượng nhiệt, phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay
mất đi gọi là nhiệt lượng. Đơn vị nhiệt lượng: Jun( J)
-> Thìa nóng lên là do đã nhận được
nhiệt lượng từ nước nóng truyền đến.
III. NỘI NĂNG CỦA VẬT:
HOẠT ĐỘNG NHÓM (3 PHÚT)
Đọc thông tin phần II SGK/113 và cho biết:
Câu 1: Nội năng của một vật là gì?
Câu 2: Nội năng của vật có liên hệ với năng lượng nhiệt không? Vì
sao?
III. NỘI NĂNG CỦA VẬT:
- Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân
tử tạo nên vật.
- Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động
nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
HOẠT ĐỘNG NHÓM (5 PHÚT)
- Nội năng của miếng sắt giảm đi còn nội
năng của nước lạnh tăng lên.
- Vì khi đó năng lượng nhiệt sẽ truyền từ
miếng sắt sang nước lạnh. Miếng sắt mất
năng lượng nhiệt nên nội năng giảm, nước
nhận năng lượng nhiệt nên nội năng tăng
LT2. Khi vật lạnh đi, nội
năng của vật thay đổi
như thế nào?
LT2. Vật lạnh đi nên năng lượng
nhiệt của vật giảm, từ đó nội năng
của vật cũng giảm xuống theo.
III. Đo năng lượng nhiệt:
Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng 100C so với ban đầu
chính là số chỉ trên oát kế đọc được, cũng chính là phần năng
lượng nhiệt nhận thêm trong quá trình truyền năng lượng nhiệt.
Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc vào các yếu tố: khối lượng của vật (m);
độ tăng nhiệt độ của vật (Δt) và chất cấu tạo
nên vật (nhiệt dung riêng c)
Công thức: Q=m.c.Δt
m: khối lượng của vật (kg)
Δt: độ tăng nhiệt độ của vật, tính theo 0C hoặc
K
c: là đại lượng đặc trưng cho chất làm vât gọi
là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Thuốc tím ở cốc nước nóng sẽ lan ra nhanh hơn vì nhiệt độ càng
cao thì các phân tử sẽ chuyển động càng nhanh, nên các phân tử trong
cốc nước nóng chuyển động nhanh khiến các phân tử thuốc tím lan ra
nhanh theo.
Bài 1: Hoàn thiện các câu sau bằng cách điền nội dung thích hợp vào chỗ ……
a). (1)............ được gọi là năng lượng nhiệt của vật.
b). Nhiệt lượng là .........(2).........
c). (3)......... được gọi là nội năng của vật.
d). Khi một vật được làm nóng, .....(4)....... của vật chuyển động nhanh hơn và …….
(5)....... của vật tăng.
a). Tổng động năng của các phân tử tạo nên vật
b). phần năng lượng nhiệt mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền năng
lượng nhiệt.
c). Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật
d). các phân tử .............................nội năng
Bài 2: Trong phòng học có nhiệt độ 23 °C đến 24 °C, sự truyền nhiệt có thể xảy ra
giữa học sinh và không khí trong phòng không? Vì sao?
Truyền nhiệt có thể xảy ra giữa học sinh và không khí trong phòng, vì năng
lượng nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp. Trong
trường hợp này, thân nhiệt của học sinh cao hơn nhiệt độ không khí trong phòng.
Năng lượng nhiệt được truyền từ học sinh cho không khí.
Bài 3: Một chiếc thìa có nhiệt độ bằng nhiệt độ của không khí. Trong trường hợp
nào thì năng lượng nhiệt được truyền giữa thìa và nước trong cốc? Giải thích lựa
chọn của em.
Trường hợp 1. Thìa được nhúng vào một cốc nước đã để lâu trong không khí.
Trường hợp 2. Thìa được nhúng vào một cốc nước vừa được lấy trong ngăn mát của
tủ lạnh ra.
Trường hợp 3. Thìa được nhúng vào một cốc nước vừa được đun sôi.
Trong trường hợp (2) và (3), năng lượng nhiệt được truyền giữa thìa và cốc vì
trong hai trường hợp đó giữa thìa và nước có sự chênh lệch nhiệt độ.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH!
汇报: PENG 导师: BAOTU
单击此处添加目录
01
02
Video Thí nghiệm Brown
03
CHỦ ĐỀ 6: NHIỆT
BÀI 24: NĂNG LƯỢNG NHIỆT
I. Một số tính chất của phân tử, nguyên tử.
- Cuối thế kỉ XIX, con người đã chứng minh
được: Các chất được cấu tao bởi những hạt
riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử. Nguyên
tử là hạt chất nhỏ nhất, phân tử là một nhóm
các nguyên tử kết hợp lại. Vì nguyên tử, phân
tử có kích thước rất nhỏ bé nên các chất nhìn
có vẻ như liền một khối.
- Ngày nay, các kính hiển vi hiện đại đã quan sát, chụp được ảnh của
nguyên tử, phân tử và thấy: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng
cách và giữa chúng có lực hút và lực đẩy gọi là lực tương tác phân tử,
nguyên tử.
Năm 1827, nhà khoa học người Anh Robert Brown, khi quan sát các hạt
phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện chúng chuyển
động không ngừng về mọi phía.
Giải thích chuyển động của các hạt
phấn hoa trong thí nghiệm của
Brown?
Chuyển động của các hạt
phấn hoa trong thí
nghiệm Brown
.
Do các phân tử nước không đứng yên mà
chuyển động hỗn độn không ngừng, nó va
chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các
va chạm này không cân bằng nhau làm cho
các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng
I. Một số tính chất của nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có lực hút và lực đẩy gọi là lực
tương tác phân tử, nguyên tử.
- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không
ngừng.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử, nguyên tử cấu tạo
nên vật chuyển động càng nhanh(gọi là chuyển động nhiệt)
II. NĂNG LƯỢNG NHIỆT
1. Khái niệm:
HOẠT ĐỘNG NHÓM (5 PHÚT)
Đọc thông tin phần I SGK/113 và cho biết:
Câu 1: Năng lượng nhiệt của một vật là gì?
Câu 2: Năng lượng nhiệt được truyền đi như thế nào?
Câu 3: Nhiệt lượng là gì? Đơn vị nhiệt lượng
Câu 4: Mô tả, giải thích và
thực hiện hai cách khác nhau
để làm tăng năng lượng
nhiệt của hai bàn tay mình
Câu 5: Tìm ví dụ thực tế về
sự chuyển hóa từ nhiệt năng
sang các dạng năng lượng
khác và ngược lại.
- Cách 1: Xoa liên tục hai bàn tay vào
Khi xoa tay vào nhau các hạt cấu trúc
phân tử, nguyên tử trong tay chuyển động
nhanh hơn làm tăng nhiệt năng.
Hay có thể giải thích như sau, khi hai bàn tay
xoa vào nhau có sự chuyển hóa năng lượng từ
động năng sang nhiệt năng, làm hai bàn tay
nóng lên
- Cách 2: Đưa hai tay lại gần nguồn nhiệt
Hơ hai bàn tay mình trên ngọn lửa sau
một lúc sẽ thấy hai bàn tay nóng lên. Do ngọn
lửa có năng lượng nhiệt lớn nên truyền nhiệt
lượng cho hai bàn tay làm chúng nóng lên.
II. NĂNG LƯỢNG NHIỆT
1. Khái niệm:
- Tổng động năng của các phân tử tạo nên vật gọi là năng lượng nhiệt của vật
(nhiệt năng).
- Năng lượng nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ
thấp.
- Trong quá trình truyền năng lượng nhiệt, phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay
mất đi gọi là nhiệt lượng. Đơn vị nhiệt lượng: Jun( J)
-> Thìa nóng lên là do đã nhận được
nhiệt lượng từ nước nóng truyền đến.
III. NỘI NĂNG CỦA VẬT:
HOẠT ĐỘNG NHÓM (3 PHÚT)
Đọc thông tin phần II SGK/113 và cho biết:
Câu 1: Nội năng của một vật là gì?
Câu 2: Nội năng của vật có liên hệ với năng lượng nhiệt không? Vì
sao?
III. NỘI NĂNG CỦA VẬT:
- Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân
tử tạo nên vật.
- Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động
nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
HOẠT ĐỘNG NHÓM (5 PHÚT)
- Nội năng của miếng sắt giảm đi còn nội
năng của nước lạnh tăng lên.
- Vì khi đó năng lượng nhiệt sẽ truyền từ
miếng sắt sang nước lạnh. Miếng sắt mất
năng lượng nhiệt nên nội năng giảm, nước
nhận năng lượng nhiệt nên nội năng tăng
LT2. Khi vật lạnh đi, nội
năng của vật thay đổi
như thế nào?
LT2. Vật lạnh đi nên năng lượng
nhiệt của vật giảm, từ đó nội năng
của vật cũng giảm xuống theo.
III. Đo năng lượng nhiệt:
Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng 100C so với ban đầu
chính là số chỉ trên oát kế đọc được, cũng chính là phần năng
lượng nhiệt nhận thêm trong quá trình truyền năng lượng nhiệt.
Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc vào các yếu tố: khối lượng của vật (m);
độ tăng nhiệt độ của vật (Δt) và chất cấu tạo
nên vật (nhiệt dung riêng c)
Công thức: Q=m.c.Δt
m: khối lượng của vật (kg)
Δt: độ tăng nhiệt độ của vật, tính theo 0C hoặc
K
c: là đại lượng đặc trưng cho chất làm vât gọi
là nhiệt dung riêng (J/kg.K)
Thuốc tím ở cốc nước nóng sẽ lan ra nhanh hơn vì nhiệt độ càng
cao thì các phân tử sẽ chuyển động càng nhanh, nên các phân tử trong
cốc nước nóng chuyển động nhanh khiến các phân tử thuốc tím lan ra
nhanh theo.
Bài 1: Hoàn thiện các câu sau bằng cách điền nội dung thích hợp vào chỗ ……
a). (1)............ được gọi là năng lượng nhiệt của vật.
b). Nhiệt lượng là .........(2).........
c). (3)......... được gọi là nội năng của vật.
d). Khi một vật được làm nóng, .....(4)....... của vật chuyển động nhanh hơn và …….
(5)....... của vật tăng.
a). Tổng động năng của các phân tử tạo nên vật
b). phần năng lượng nhiệt mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền năng
lượng nhiệt.
c). Tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật
d). các phân tử .............................nội năng
Bài 2: Trong phòng học có nhiệt độ 23 °C đến 24 °C, sự truyền nhiệt có thể xảy ra
giữa học sinh và không khí trong phòng không? Vì sao?
Truyền nhiệt có thể xảy ra giữa học sinh và không khí trong phòng, vì năng
lượng nhiệt luôn truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp. Trong
trường hợp này, thân nhiệt của học sinh cao hơn nhiệt độ không khí trong phòng.
Năng lượng nhiệt được truyền từ học sinh cho không khí.
Bài 3: Một chiếc thìa có nhiệt độ bằng nhiệt độ của không khí. Trong trường hợp
nào thì năng lượng nhiệt được truyền giữa thìa và nước trong cốc? Giải thích lựa
chọn của em.
Trường hợp 1. Thìa được nhúng vào một cốc nước đã để lâu trong không khí.
Trường hợp 2. Thìa được nhúng vào một cốc nước vừa được lấy trong ngăn mát của
tủ lạnh ra.
Trường hợp 3. Thìa được nhúng vào một cốc nước vừa được đun sôi.
Trong trường hợp (2) và (3), năng lượng nhiệt được truyền giữa thìa và cốc vì
trong hai trường hợp đó giữa thìa và nước có sự chênh lệch nhiệt độ.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH!
汇报: PENG 导师: BAOTU
单击此处添加目录
01
02
Video Thí nghiệm Brown
03
 







Các ý kiến mới nhất