Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Phiên mã và dịch mã

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thành
Ngày gửi: 08h:32' 22-08-2012
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 579
Số lượt thích: 0 người
Tiết 2- Bài 2 Nâng cao
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Chào các em học sinh
GV Lê Văn Thành-THPT Chuyên Hùng Vương Gialai
KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu các đặc điểm của mã di truyền.
- Thế nào là nhân đôi ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn?
Mã di truyền là mã bộ ba được đọc từ điểm xác định, không gối.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tính thoái hoá và tính phổ biến.
Trong 64 bộ mã có 1 mã mở đầu AUG (đồng thời mã hoá cho aa Metionin) và 3 bộ mã kết thúc UAG, UGA và UAA).
Nhân đôi ADN theo cơ chế hai mạch đơn của ADN làm khuôn để các nu trong môi trường nội bào đến liên kết theo NTBS tạo 2 phân tử ADN mới. Trong đó mỗi phân tử có một mạch cũ và một mạch mới.
Đọc mục I.1 SGK, độc lập suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:
Phiên mã xảy ra ở các nhóm SV nào?
Phiên mã là gì? Xảy ra lúc nào?
I. CƠ CHẾ PHIÊN MÃ (TỔNG HỢP ARN):
1. Khái niệm:
Là quá trình chuyển TTDT từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.
Xảy ra ở tất cả SV có ADN mạch kép.
Ở SV nhân thực, xảy ra trong nhân TB, ở kì trung gian
2. Diễn biến của cơ chế phiên mã:
 Quan sát mô hình, 2 bạn ngồi cùng bàn thảo luận (3 phút) trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK và nêu diễn biến quá trình phiên mã.
Gồm 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc.
- Enzim ARN-polimeraza tham gia phiên mã, tách 2 mạch đơn của ADN mẹ ra.
- Phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu 3’ của mạch mã gốc. Chiều dài tương ứng với 1 gen.
- Chiều mạch gốc là 3’-5’, chiều mạch mARN là 5’-3’.
- Mỗi Nu trên mạch gốc liên kết với 1 rNu của môi trường nội bào nhờ NTBS(Ag-rU,Tg-rA, Gg-rX, Xg-rG).
- Khi enzim ARN-polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã, mARN được giải phóng.
Kết quả: Tạo 1 chuỗi poli rNu có cấu trúc bậc 1, mARN qua màng nhân đến tế bào chất, ADN xoắn lại như cũ.
- Nếu là tARN hoặc rARN thì tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao phù hợp.
Phiên mã ở SV nhân thực tạo ra mARN sơ khai gồm các exon và intron. Sau đó loại bỏ intron chỉ còn lại các exon tạo thành mARN trưởng thành.
Phiên mã ở SV nhân thực khác với phiên mã ở SV nhân sơ như thế nào? Vì sao?
Phiên mã ở SV nhân thực có nhiều loại enzim tham gia hơn phiên mã ở SV nhân sơ.
Đọc mục II.1 SGK, độc lập suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:
Dịch mã là gì?
Riboxom có cấu tạo như thế nào?
II. CƠ CHẾ DỊCH MÃ:
1. Khái niệm:
Dịch mã là quá trình chuyển thông tin di truyền trong mARN thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit (tổng hợp Protein).
2. Diễn biến của cơ chế dịch mã.
aa6
Tyr
Leu
Val
Arg
Arg
a. Hoạt hoá axit amin :
b. Dịch mã và tổng hợp chuỗi polipeptit:
 Quan sát quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK và nêu diễn biến quá trình dịch mã:
b. Dịch mã và tổng hợp chuỗi polipeptit:
 Quan sát quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK và nêu diễn biến quá trình dịch mã:
Chuỗi pp hình thành cấu trúc bậc cao tạo phân tử protein
- Đầu tiên hạt bé của Riboxom tiếp xúc với m-ARN tại bộ ba mở đầu (AUG) . - Phức fMet-tARN (mở đầu) đến codon mở đầu, anticodon trên tARN khớp với codon mở đầu trên mARN (NTBS). . - Hạt lớn của Riboxom liên kết với hạt bé tạo riboxom hoàn chỉnh.
- Phức aa1-tARN đến riboxom, anticodon khớp với codon trên mARN (NTBS). . - Liên kết peptit hình thành giữa aa mở đầu và aa1 nhờ enzim. - Riboxom dịch chuyển sang codon tiếp theo, cùng lúc t-ARN mở đầu (đã tách khỏi fMet) rời khỏi riboxom… ..
- Riboxom tách riêng 2 hạt khỏi mARN, chuỗi polipeptit (pp) được giải phóng, fMet tách khỏi chuỗi pp. . - Chuỗi pp hình thành cấu trúc bậc cao tạo phân tử protein. . - Axit amin mở đầu ở SV nhân sơ là foocmin-Met, SV nhân chuẩn là Met.
- Quá trình trên cứ tiếp tục xảy ra đến khi riboxom tiếp xúc với codon kết thúc trên mARN thì dừng dịch mã. .
Đời sống của m-ARN ngắn. Tổng hợp vài chuỗi pp cùng loại rồi tự huỷ, riboxom tổng hợp nhiều chuỗi pp khác nhau.
3. Poliriboxom:
Cùng lúc có thể có nhiều riboxom cùng trượt trên 1 mARN (Poliriboxom), các riboxom cách nhau từ 50 -100A.
 THÔNG TIN CẦN BIẾT:
4. Kết quả:
Cứ 1 riboxom trượt trên 1 mARN tạo nên 1 chuỗi pp. . Số aa cung cấp = số bộ ba – 1.
Số aa chức năng= số bộ ba – 2.
n riboxom cùng trượt trên 1 mARN tạo nên n chuỗi pp.
- TTDT trong ADN của mỗi TB được truyền đạt cho thế hệ TB con thông qua cơ chế nhân đôi.
- TTDT trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua các cơ chế phiên mã và dịch mã
5. Mối liên hệ ADN-mARN-protein-tính trạng:
Phiên mã
Dịch mã
Nucleotit (gen)
Ribo nucleotit (mARN)
Axit amin (polipeptit)
Tóm tắt cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
Tính trạng
Tự sao
4. Kết quả:
Cứ 1 riboxom trượt trên 1 mARN tạo nên 1 chuỗi pp. . Số aa cung cấp = số bộ ba – 1.
Số aa chức năng= số bộ ba – 2.
n riboxom cùng trượt trên 1 mARN tạo nên n chuỗi pp.
- TTDT trong ADN của mỗi TB được truyền đạt cho thế hệ TB con thông qua cơ chế nhân đôi.
- TTDT trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua các cơ chế phiên mã và dịch mã
5. Mối liên hệ ADN-mARN-protein-tính trạng:
ADN
mARN
prôtêin  tính trạng
Câu 1: Mã di truyền trên mARN được đọc theo
một chiều từ 5’ đến 3’.
B. hai chiều tùy theo vị trí của enzim.
C. ngược chiều di chuyển của riboxom trên mARN.
D. một chiều từ 3’ đến 5’.
Câu hỏi
Câu 2: Quá trình dịch mã kết thúc khi
riboxom rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu đơn vị lớn và bé.
B. riboxom di chuyển đến mã bộ ba AUG.
C. riboxom tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAA, UAG, UGA.
D. riboxom tiếp xúc với 1 trong các bộ ba UAU, UAX, UXG.
Câu hỏi
Câu 3: Bản chất của mối quan hệ ADN  ARN  Protein là
A. trình tự các nucleotit  trình tự các ribonucleotit  trình tự các axit amin.
B. trình tự các cặp nucleotit  trình tự các ribonucleotit  trình tự các axit amin.
C. trình tự các bộ ba mã gốc  trình tự các bộ ba mã sao  trình tự các axit amin.
D. trình tự các nucleotit mạch bổ sung  trình tự các ribonucleotit  trình tự các axit amin.
Câu hỏi
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm các bài tập từ số 3,4 SGK trang 37
- Xem trước bài “Điều hoà hoạt động gen”.
Bài giảng đến đây là hết
Chào các em
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓