Tuần 29. Nghe-viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4...?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 21h:38' 04-04-2022
Dung lượng: 439.0 KB
Số lượt tải: 411
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
Ngày gửi: 21h:38' 04-04-2022
Dung lượng: 439.0 KB
Số lượt tải: 411
Số lượt thích:
0 người
Người ta gọi các chữ số 1,2,3,4,... là chữ số A-rập vì cho rằng chúng do người A-rập nghĩ ra. Sự thực thì không phải như vậy.
Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4,..dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi.
Theo báo THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022
Chính tả (Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4,…?
LUYỆN VIẾT:
số A- rập
thiên văn học Ấn Độ
Bát- đa.
quốc vương
truyền bá rộng rãi.
Bài 2: Tìm tiếng có nghĩa.
a. Các âm đầu tr, ch ở bên trái có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với 1 trong những tiếng vừa tìm được.
tr
ch
am
an
âu
ăng
ai
ân
- trai, trái, trại
- tràm, trạm, trảm
tràn, trán
trâu, trầu, trấu
trăng, trắng
trân, trần, trấn, trận
- Chúng em đi cắm trại.
- Em đang ở trạm xe buýt.
Nước tràn bờ đê.
Trâu đang gặm cỏ.
Em mặc áo trắng.
Em và các bạn chơi đánh trận giả.
chai, chài, chái, chải, chãi
- chàm, chạm
chan, chán, chạn
châu, chầu, chấu, chẫu, chậu
chăng, chằng, chẳng, chặng
chân, chần, chẩn
- Lan đang giúp bà chải đầu.
- Em đã chạm tay vào cây bút.
Món ăn này rất chán.
Cái chậu rửa mặt này thật là xinh.
Chặng đường này thật là dài.
Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
d
k
b
t
êt
êch
ch
h
b. Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
- bết, bệt
- chết
dết, dệt
hết, hệt
kết
tết
- Bé Mai ngồi bệt xuống đất.
- Con chó đã chết.
Mẹ em đang dệt vải.
Cây bút đã hết mực.
Em và Hoa kết bạn với nhau.
Tết năm nay em được về ngoại chơi.
- bệch
- chếch, chệch
hếch
kếch (xù), kệch (cỡm)
tếch
- Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt.
- Chúng ta bị lạc đường vì đi chệch hướng.
Trung có chiếc mũi hếch.
Một con gấu to kếch xù.
Cún Bông đành tếch khỏi mảnh đất buồn chán này.
Bài 3:Tìm mỖi tiẾng thích hỢp có thỂ điỀn vào ô trỐng đỂ hoàn chỈnh mẨu chuyỆn dưỚi đây. BiẾt rẰng các ô sỐ có 1 chỨa tiẾng có âm đẦu là tr hay ch, còn các ô sỐ 2 có chỨa tiẾng có vẦn là êt hay êch.
Sơn vừa mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa
nghe chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra
Mĩ. Chị Hương say sưa kể rồi thúc:
Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước.
Nghe vậy Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
- Sao mà chị có nhớ tốt thế?
2
1
2
1
2
1
nghếch
châu
kết
nghệt
trầm
trí
Củng cố, dặn dò.
Tiết học kết thúc
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
Vào năm 750, một nhà thiên văn học Ấn Độ đã đến thăm Bát-đa. Ông mang theo một bảng thiên văn do người Ấn Độ làm ra để dâng tặng quốc vương đang trị vì. Các chữ số Ấn Độ 1,2,3,4,..dùng trong bảng đó đã được người A-rập nhanh chóng tiếp thu và về sau được truyền bá rộng rãi.
Theo báo THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022
Chính tả (Nghe - viết)
Ai đã nghĩ ra các số 1, 2, 3, 4,…?
LUYỆN VIẾT:
số A- rập
thiên văn học Ấn Độ
Bát- đa.
quốc vương
truyền bá rộng rãi.
Bài 2: Tìm tiếng có nghĩa.
a. Các âm đầu tr, ch ở bên trái có thể ghép với những vần nào ở bên phải để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với 1 trong những tiếng vừa tìm được.
tr
ch
am
an
âu
ăng
ai
ân
- trai, trái, trại
- tràm, trạm, trảm
tràn, trán
trâu, trầu, trấu
trăng, trắng
trân, trần, trấn, trận
- Chúng em đi cắm trại.
- Em đang ở trạm xe buýt.
Nước tràn bờ đê.
Trâu đang gặm cỏ.
Em mặc áo trắng.
Em và các bạn chơi đánh trận giả.
chai, chài, chái, chải, chãi
- chàm, chạm
chan, chán, chạn
châu, chầu, chấu, chẫu, chậu
chăng, chằng, chẳng, chặng
chân, chần, chẩn
- Lan đang giúp bà chải đầu.
- Em đã chạm tay vào cây bút.
Món ăn này rất chán.
Cái chậu rửa mặt này thật là xinh.
Chặng đường này thật là dài.
Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
d
k
b
t
êt
êch
ch
h
b. Các vần êt, êch có thể ghép với những âm đầu nào ở bên trái để tạo thành tiếng có nghĩa? Đặt câu với những tiếng vừa tìm được.
- bết, bệt
- chết
dết, dệt
hết, hệt
kết
tết
- Bé Mai ngồi bệt xuống đất.
- Con chó đã chết.
Mẹ em đang dệt vải.
Cây bút đã hết mực.
Em và Hoa kết bạn với nhau.
Tết năm nay em được về ngoại chơi.
- bệch
- chếch, chệch
hếch
kếch (xù), kệch (cỡm)
tếch
- Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt.
- Chúng ta bị lạc đường vì đi chệch hướng.
Trung có chiếc mũi hếch.
Một con gấu to kếch xù.
Cún Bông đành tếch khỏi mảnh đất buồn chán này.
Bài 3:Tìm mỖi tiẾng thích hỢp có thỂ điỀn vào ô trỐng đỂ hoàn chỈnh mẨu chuyỆn dưỚi đây. BiẾt rẰng các ô sỐ có 1 chỨa tiẾng có âm đẦu là tr hay ch, còn các ô sỐ 2 có chỨa tiẾng có vẦn là êt hay êch.
Sơn vừa mắt nhìn lên tấm bản đồ vừa
nghe chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra
Mĩ. Chị Hương say sưa kể rồi thúc:
Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trước.
Nghe vậy Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
- Sao mà chị có nhớ tốt thế?
2
1
2
1
2
1
nghếch
châu
kết
nghệt
trầm
trí
Củng cố, dặn dò.
Tiết học kết thúc
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất