Tuần 31. Nghe-viết: Nghe lời chim nói

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Trần Kim Đức
Ngày gửi: 21h:36' 20-03-2022
Dung lượng: 370.0 KB
Số lượt tải: 255
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Trần Kim Đức
Ngày gửi: 21h:36' 20-03-2022
Dung lượng: 370.0 KB
Số lượt tải: 255
Số lượt thích:
0 người
Chính tả lớp 4
Nghe lời chim nói.
Lắng nghe lời chim nói
Về những cánh đồng quê
Mùa nối mùa bận rộn
Đất với người say mê.
Lắng nghe loài chim nói
Về thành phố, tầng cao
Về ngăn sông, bạt núi
Điện tràn đến rừng sâu.
Và bạn bè nơi đâu
Và những điều mới lạ
Cây ngỡ ngàng mắt lá
Nắng ngỡ ngàng trời xanh.
Thanh khiết bầu không gian
Thanh khiết lời chim nói
Bao ước mơ mời gọi
Trong tiếng chim thiết tha.
Nguyễn Trọng Hoàn
Lắng nghe lời chim nói
Về những cánh đồng quê
Mùa nối mùa bận rộn
Đất với người say mê.
Lắng nghe loài chim nói
Về thành phố, tầng cao
Về ngăn sông, bạt núi
Điện tràn đến rừng sâu.
Và bạn bè nơi đâu
Và những điều mới lạ
Cây ngỡ ngàng mắt lá
Nắng ngỡ ngàng trời xanh.
Thanh khiết bầu không gian
Thanh khiết lời chim nói
Bao ước mơ mời gọi
Trong tiếng chim thiết tha.
- Bài thơ giúp em hiểu được điều gì?
* Qua tiếng chim, tác giả nói lên cuộc sống thanh bình và tươi đẹp của đất nước.
* Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thủy điện.
- Loài chim nói về điều gì?
Chính tả
Nghe lời chim nói.
Bài 2a:
-Tìm 3 trường hợp chỉ viết với l, không viết với n.
-Tìm 3 trường hợp chỉ viết với n, không viết với l.
lãi, lênh, lượt, lươn, láng, lệch, lột, loạn, loài,…
M:làm,
M: này,
nến, nằm, nượp, nếu, nước, nếp, nấu,…
* Bài 2b: Tìm 3 từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi.
* Mẫu: nghĩ ngơi,
* Mẫu: nghỉ ngợi,
bảnh bao, bủn rủn, bủng beo, cỏn con, dửng dưng, gửi gắm, hỏi han, hổn hển, khẩn khoản, lả lơi, lẩm bẩm, lảnh lót, loảng xoảng, lởm chởm, mảnh mai, mủm mỉm, ngẩn ngơ, nhảy nhót, rủ rê, sửa sang, thỉnh thoảng, tỉnh táo, viển vông…
ỡm ờ, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, cãi cọ, chễm chệ, cũn cỡn, dễ dàng, dõng dạc, dỗ dành, giãy giụa, hững hờ, khẽ khàng, lã chã, lẽo đẽo, lễ mễ, lỗ chỗ, lỡ cỡ, lững chững, mỡ màng, não nùng, nhã nhặn, nõn nà, vẽ vời, vững vàng…
( ) băng trôi ( ) nhất trôi khỏi vào ( ) 1956 . Nó chiếm một vùng rộng 31 000 ki lô mét vuông. Núi băng ( ) lớn bằng nước Bỉ.
lớn
Nam
này
Lúi/Núi
Lớn/ nớn
Bài 3a:
Chọn các tiếng trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
Băng trôi
Lam/Nam
lăm/năm
lày/này
Núi
năm
Đáp án:
Ở- cũng- cảm- cả
3b: chọn các tiếng có trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
(Ở, Ỡ) nước Nga có một sa mạc màu đen. Đá trên sa mạc này (củng, cũng) màu đen. Khi bước Vào sa mạc, người ta có (cảm, cãm) giác biến Thành màu đen và (cả, cã) thế giới đều màu đen.
Theo TRẦN HOÀNG HÀ
Núi băng
Nghe lời chim nói.
Lắng nghe lời chim nói
Về những cánh đồng quê
Mùa nối mùa bận rộn
Đất với người say mê.
Lắng nghe loài chim nói
Về thành phố, tầng cao
Về ngăn sông, bạt núi
Điện tràn đến rừng sâu.
Và bạn bè nơi đâu
Và những điều mới lạ
Cây ngỡ ngàng mắt lá
Nắng ngỡ ngàng trời xanh.
Thanh khiết bầu không gian
Thanh khiết lời chim nói
Bao ước mơ mời gọi
Trong tiếng chim thiết tha.
Nguyễn Trọng Hoàn
Lắng nghe lời chim nói
Về những cánh đồng quê
Mùa nối mùa bận rộn
Đất với người say mê.
Lắng nghe loài chim nói
Về thành phố, tầng cao
Về ngăn sông, bạt núi
Điện tràn đến rừng sâu.
Và bạn bè nơi đâu
Và những điều mới lạ
Cây ngỡ ngàng mắt lá
Nắng ngỡ ngàng trời xanh.
Thanh khiết bầu không gian
Thanh khiết lời chim nói
Bao ước mơ mời gọi
Trong tiếng chim thiết tha.
- Bài thơ giúp em hiểu được điều gì?
* Qua tiếng chim, tác giả nói lên cuộc sống thanh bình và tươi đẹp của đất nước.
* Loài chim nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thủy điện.
- Loài chim nói về điều gì?
Chính tả
Nghe lời chim nói.
Bài 2a:
-Tìm 3 trường hợp chỉ viết với l, không viết với n.
-Tìm 3 trường hợp chỉ viết với n, không viết với l.
lãi, lênh, lượt, lươn, láng, lệch, lột, loạn, loài,…
M:làm,
M: này,
nến, nằm, nượp, nếu, nước, nếp, nấu,…
* Bài 2b: Tìm 3 từ láy bắt đầu bằng tiếng có thanh hỏi.
* Mẫu: nghĩ ngơi,
* Mẫu: nghỉ ngợi,
bảnh bao, bủn rủn, bủng beo, cỏn con, dửng dưng, gửi gắm, hỏi han, hổn hển, khẩn khoản, lả lơi, lẩm bẩm, lảnh lót, loảng xoảng, lởm chởm, mảnh mai, mủm mỉm, ngẩn ngơ, nhảy nhót, rủ rê, sửa sang, thỉnh thoảng, tỉnh táo, viển vông…
ỡm ờ, bẽn lẽn, bỡ ngỡ, cãi cọ, chễm chệ, cũn cỡn, dễ dàng, dõng dạc, dỗ dành, giãy giụa, hững hờ, khẽ khàng, lã chã, lẽo đẽo, lễ mễ, lỗ chỗ, lỡ cỡ, lững chững, mỡ màng, não nùng, nhã nhặn, nõn nà, vẽ vời, vững vàng…
( ) băng trôi ( ) nhất trôi khỏi vào ( ) 1956 . Nó chiếm một vùng rộng 31 000 ki lô mét vuông. Núi băng ( ) lớn bằng nước Bỉ.
lớn
Nam
này
Lúi/Núi
Lớn/ nớn
Bài 3a:
Chọn các tiếng trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn
Băng trôi
Lam/Nam
lăm/năm
lày/này
Núi
năm
Đáp án:
Ở- cũng- cảm- cả
3b: chọn các tiếng có trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
(Ở, Ỡ) nước Nga có một sa mạc màu đen. Đá trên sa mạc này (củng, cũng) màu đen. Khi bước Vào sa mạc, người ta có (cảm, cãm) giác biến Thành màu đen và (cả, cã) thế giới đều màu đen.
Theo TRẦN HOÀNG HÀ
Núi băng
 







Các ý kiến mới nhất