Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Nghị luận trong văn bản tự sự

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:16' 28-10-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 780
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
n

đi

tử

n
g
n
ă

i
V
g
i

à
g
B
N

9

ôn
M

Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng

TIẾT 30,31,32- TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sgk/137:
a) Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta
không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu
ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta
tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương;không bao giờ ta thương… Vợ tôi không ác,
nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào
quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác
đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì
đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những
nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi biết vậy, nên
tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận
(Nam Cao – Lão Hạc)

TIẾT 30,31,32 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sgk/ 137:

Nghĩ cho khi gác viết kinh,
b)
Thoắt trông nàng đã chào thưa:
Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Lòng riêng riêng những kính yêu,
Đàn bà dễ có mấy tay,
Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Trót lòng gây việc chông gai,
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”. Còn nhờ lượng bể thương bài nàochăng”
Khen cho: “Thật đã nên rằng,
Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca. Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời.
Tha ra thì cũng may đời,
Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,
Ghen tuông thì cũng người ta thường tình Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

TIẾT 30,31,32 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sgk/137:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.

Lời của ông giáo (suy nghĩ nội tâm) đang
Trong đoạn trích
thuyết phục chính
mình
rằng:
Đểlời
đikể
đến
kết Vợ mình
(a)
chuyện
không ác nên chỉ buồn
chứông
không nỡ giận
luận
là lờiấy,
của ai?
(cuộc đối thoại ngầm).
giáo
đãấy
đưa
ra
Người
đang
các
luậnphục
điểmai
thuyết
và lập luận nào?
điều gì?

* Luận điểm: đoạn văn thể hiện những suy nghĩ nội tâm của ông giáo

Sơ đồ trình tự lập luận

Nêu vấn đề ( câu 2 )

Phát triển vấn đề
( 3,4,5,6) dẫn
chứng, lý lẽ

Kết thúc vấn đề
(câu 7)

Nếu ta không tìm và hiểu những người xung quanh ta thì
ta sẽ có cơ sở tàn nhẫn và độc ác với họ

- Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi
- Một người đau chân có lúc nào quên được để nghĩ đến một
cái gì khác đâu?
- Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai
được nữa
- Cái bản tính tốt của người ta bị những lỗi lo lắng buồn đau,
ích kỉ che lấp mất
- Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận
- Vai trò của yếu tố nghị luận: Khắc họa rõ nét tính cách
nhân vật ông giáo hay suy nghĩ triết lý về cuộc đời làm cho
câu chuyện thêm phần chiết lý

TIẾT 30,31,32 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sgk/137:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.

Các câu văn trong đoạn trích trên đều là
Phù
-Táchợp
dụng:
với Khắc
tính cách
họa rõ
nhân
nétvật
tínhông
cách
giáo,
nhân
vì
Các
đặc
điểm
những câu khẳng
định,
ngắn
gọn,
khúc
hình
thức,
ông
vật ông
là một
giáo.ngườiCách
cóVềhọc
thức,
hiểu biết,
lập
luận
triết như diễn đạtnội
những
chân
lí.
dung,
hình
cácluôn
câu nghĩ
văn suy, trăn
giàu lòng thương ấy
người,

tác
dụng
->
Làm văn
cho đoạn
văn trong
mang
tính
triết lý.tính
thức
và
cách
đoạn
- Đoạn
chứa
từ,
câu
mang
trở,
dằn vặt về
cáchnhiều
sống,
cách
nhìn
người,
gì?
 chất nghị luận. lập
luận
phù
trích
trên
Đó là
cáccó
câu
hô ứng thể
nhìn
đời...
thường
là loại
hiện các phán đoán
dưới
nếu ... thì,
hợp
vớidạng
tính
câu
vì thế .... cho nên;cách
sở dĩnhân
... làgì?
vì...
vật

ông giáo không
? Vì sao ?

TIẾT 30,31,32- TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sgk/137:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.

“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Giữa Thuý
Kiềulà
với
Hoạn
Thư,
Dễ dàng
thói
hồng
nhan,
Hoạn
Thư
đã cuộc đối
thoại diễn ra dưới
thức
nghị luận.
nóihình
như
thếoan
Càng cay nghiệt
lắm
càng
trái
Hình thức này rấtnào
phù
hợp
một phiên
Ởmà
đoạnvới
văn
nhiều”
Lập
luậnKiều
của
tòa. Trước tòa án, (b)
điềulà quan
cuộc trọng
đối nhất
phải
khen
Thúy
Kiều
- Sau câu
mai
là lời
là người
ta chào
phải mỉa
trình
bày
líai đay
lẽ, dẫn
thoại
giữa
rằng:
“Khôn
được
thể
hiện
ở ... sao
nghiếnnhân
: xưa chứng,
nay
đàn

mấy
chứng,
vớivật
ai có
?chứng,
Có
gì người
ngoan
đến
những
câu
thơ
ghêcó
gớm,
nghiệt
mụ,
càng
cho
sức cay
thuyết
phục.
Trong
phiêncay
tòa
đặcnhư
biệt
trong
nào
?năng
nói
nghiệtKiều
càngmực,
lấy
oan
trái.
đó , Thuý
làchuốc
quan
toà
buộc
tội, còn
cuộc
đối
thoại
phải
lời”?
Hoạn Thư là bị cáo.
Mỗi
bên
đó
? đều có lập
luận của mình.

TIẾT 30,31,32 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Hoạn Thư biện minh cho sự ghê gớm của mình:
- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình (lẽ thường).
- Tôi đã đối xử rất tốt với cô.
+ Cho ra gác Quan Âm viết kinh
+ Khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng đuổi theo (kể công).
- Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, nên khó ai nhường ai, chiều ai.
- Dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô, nên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào
lượng khoan dung rộng lớn của cô (nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều trông nhờ
sự khoan dung)
=> Một đoạn lập luận xuất sắc .

TIẾT 30,31,32 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sgk/137:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
* Ghi nhớ : sgk/ 138

Từ việc tìm
Nghị
luận
Khi đối thoại
cần
có hai
lítrong
lẽ,đoạn
lập luận chặt
hiểu
văn bản tự sự là
chẽ,
hợphọa
lí.Nội
trích,
hãycủa
trao
dung
của
Khắc

nét
tính
cách
nhân
vật: Thư
Công nhận tài
biện
minh
Hoạn
Trước
lập
gì?

tác
dụng
Yếu
tố
nghị
Yếu
tố nghị
luận trong
văn
tự
sự nhằm
Thúy
(nhân
ái,
vịlập
tha),
Hoạn
Thư
đổi
trong
-nên
Dùng
nhiều
loại
Cách
câu
khẳng
luận
định,
phủ
yếu
tố
nghị
đãKiều
đặt
Kiều
vào
một
tình
thế
rất
luận
của
Hoạn
như
thế
nào?
gợi(khôn
ra cho
người
đọc
một
suy
nghĩ,
khiến
luận
có
vai
trò
ngoan,
ăn
nói

tình

định,
câu
có
các
cặp
quan
hệ
như :
nhóm
để
rút
ralí)từ
ấyvăn
cóThư,
tác
dụng
luận
trong
văn
“khó luận
xử”,
tha
ra
“may
đời”
mà
không
Nghị
trong
bản
tự
sự:
Thường
Thúy
Hình
thức
ngôn
cho
câu chuyện
thêm
tính
triết
lý.
như
thế
nào
nếu
...
thì ;
không
những
...
mà
còn ; vì thế
tha
thành
“người
nhỏ
nhen”.
dấu
hiệu
và
xuất
hiện

các
đoạn
văn.
gì?
bản
tự
sự?
đã
làm
-> Tăng tính
triếtnào
lýKiều
cho
đoạn
văn
ngữ
thường
trong văn
bản
... cho nên ; vừa...vừa...
. gì?của
đặc
điểm
dụng nhận
để xét, cùng
- Đặc điểm:được
nêu sử
ý tự
kiến,
sự
?
-những
Các lí
từlẽ,
nghị
tạitố
sao,
tuy
yếu
nghịthật
lập
luận?
dẫnluận :
chứng
thuyết
phụcvậy,
người
thế
trướcnghe
hết, về
saumột
cùng,
chung, tóm
luận
trong
nói, ,người
vấnnói
đềvăn
lại, tuy nhiên.
bản tự sự.

TIẾT 30,31,32 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự: sgk/ 137.
1. Đọc các đoạn trích sgk/137:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
* Ghi nhớ : sgk/ 138
II. Luyện tập:

ví hệ thống
- Văn bản nghịQua
luậnphân
là cảtích
một
- Lập
dàn ý,
xác
đoạn
nào
dụcứđịnh
vàchặt
kiến
thức
luận
điểm,
luận
chẽ
gắnsẽbóđưa
với
vào, trong
đưa toàn
vàođãbài.
quan
điểm,
kiến gì?
học về
văn ýbản
nhau
Đưa vào để làm
Những
nghịgì?
luận
ở lớplý
8, lẽ, dẫn
- chứng
Yếu tốđểnghị
luận
trong
tựtốđiểm,
sự chỉýlà
thuyết
chovăn
quan
emphục
cho
biết
điểm
Muốn
đưa
yếu
một
đơn
lẻ, và
biệt
vào để
một
kiếnyếu
đó?tốKiểu
câu
từ lập
ngữ
sẽ
khác
giữa
yếuđưa
tốdùng
nghị
luận
vào
bài
tình
việc tự
hay sự
nhân
vật cụ thể
diễnhuống,
đạt. sựvăn
nghị
luận
trong
của
nào đó của câumình
chuyện.
văn
tự tựemvới văn
làm
bản cách
nghị nào?
luận ?
bằng

Bài tập 1. ( sgk 139): Lời văn trong đoạn trích (a) mục I.1 là lời
của ai? Người ấy đang thuyết phục ai? Thuyết phục điều gì?
- Lời của ông Giáo
- Ông Giáo đang thuyết phục chính mình, rằng vợ ông không ác
để “chỉ buồn chứ không nỡ giận”:
+ Phải cố hiểu mọi người để biết về mặt tốt của họ
+ Phải thông cảm với vợ
- Ông giáo đã thuyết phục được bản thân về đạo lí của cuộc sống.

Bài tập 2/ sgk/ 139. Ở đoạn trích (b) mục I.1 Hoạn Thư đã lập
luận như thế nào mà nàng Kiều phải khen rằng: “Khôn ngoan
đến mực, nói năng phải lời”? Hãy tóm tắt các nội dung lí lẽ trong
lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của nàng Kiều.
- Hoạn Thư giây phút đầu “ Hồn lạc phách xiêu” nhưng sau đó
“Liệu điều kêu ca”
+ “Rằng tôi … thường tình”->Lí lẽ này xóa sự đối lập giữa Kiều và
Hoạn Thư. Từ đối lập trở thành cùng cảnh ngộ “chồng chung…cho
ai”. Hoạn Thư từ tội nhân trở thành nạn nhân của chế độ đa thê.
+ Kể công: Cho Kiều ở gác viết kinh. Khi Kiều trốn không đuổi
theo.

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài tập 1: Câu hỏi: Quan sát 2 bức tranh và hãy tìm vấn đề nghị luận mà người
họa sĩ muốn đề cập trong 2 bức tranh dưới là gì?

Thái độ thờ ơ, vô cảm trước sự
nguy hiểm của người khác

Hồi chuông cảnh báo về vấn đề đạo
đức của con người bị xuống cấp

Bài tập 2: Em hãy đan xen yếu tố nghị luận sao cho phù hợp với nội dung đoạn văn sau.
Vào một buổi sáng tôi trở về thăm trường cũ, bước vào lớp học, hình ảnh bạn bè,
thầy cô ùa về trong kí ức. Bỗng tôi nghe thấy tiếng bước chân nhẹ nhàng và giọng nói
ấm áp của cô:
- Có phải Nam không? Công tác của em ở Học viện quân sự vẫn tốt chứ?
Lúc ấy hai tai tôi đỏ nhừ, sống mũi cay cay, tôi xúc động và ân hận vô
cùng. Thế là 20 năm trôi qua tôi chưa một lần trở về thăm cô.
* Một số cău văn có thể đan xen sau câu cuối:
1. Tôi vẫn còn nhớ như in cô nói với tôi hạnh phúc thay, sung sướng thay khi người nào
biết yêu thương và chăm sóc người khác.
2. Chúng ta đừng ỉ lại vào sự bận rộn của công việc để rồi trở thành kẻ vô tình từ lúc
nào không biết các bạn nhé.

Câu hỏi: Hai bức ảnh trên muốn truyền tải nội dung gì?

Đọc câu chuyện: BÀN TAY CÔ GIÁO

Trong ngày Lễ Tạ Ơn, một cô giáo dạy lớp một nọ đã bảo những học
sinh của mình vẽ một bức tranh về một điều gì đó mà em biết ơn. Cô
muốn biết xem những đứa trẻ từ các vùng phụ cận nghèo nàn này thật sự
mang ơn ra sao. Tuy nhiên cô nghĩ rằng hầu hết các học sinh của cô sẽ vẽ
những bức tranh về gà tây hay những chiếc bàn đầy thức ăn . Nhưng cô
đã sửng sốt với bức tranh của bé Douglas, bức tranh một bàn tay được
vẽ bằng nét trẻ thơ rất đơn giản. Nhưng bàn tay đó là của ai? Cả lớp đều
bị cuốn hút với hình trừu tượng đó.
- Em nghĩ đó chắc là bàn tay của Chúa mang thức ăn đến cho chúng ta –
một em nói.
- Của một người nông dân – một em khác lên tiếng – bởi vì ông ta nuôi
gà tây.
Cuối cùng khi những học sinh khác đang làm bài, cô giáo đến bên bàn
Douglas và hỏi:- Đó là bàn tay cô- thưa cô- em thầm thì
Cô nhớ lại rằng vào giờ giải lao, cô thường hay dắt tay Douglas, một đứa
bé cô độc ít nói. Cô cũng thường làm thế với những bạn khác nhưng với
Douglas điều đó có ý nghĩ rất lớn. Có lẽ đây là Lễ Tạ Ơn dành cho mọi
người , không phải cho những vật chất mà chúng ta nhận được, mà là
cho những điều , dù rất nhỏ nhoi, khi ta trao tặng cho người khác.

Câu 1: Tìm những câu văn có yếu tố nghị luận
ình
trong câu chuyện trên
Có lẽ đây là Lễ Tạ Ơn dành cho mọi
người , không phải cho những vật chất
mà chúng ta nhận được, mà là cho những
điều , dù rất nhỏ nhoi, khi ta trao tặng cho
người khác.
Câu 2: Ý nghĩa của yếu tố nghị luận trên là gì?
-Trong cuộc sống, chúng ta phải biết yêu
thương, giúp đỡ mọi người nhất là những người
có hoàn cảnh sống khó khăn . . .
-Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình
dù là rất nhỏ

Cả lớp cùng xem
video câu
chuyện “Tiếng
vọng rừng sâu”

感谢您下载包图网平台上提供的 PPT 作品,为了您和包图网以及原创作者的利益,请勿复制、传播、销售,否则将承担法律责任!包图网将对作品进行维权,按照传播下载次数进行十倍的索取赔偿!

ibaotu.com

Bài tập: Bạn hãy xem một đoạn phim sau

Bạn hãy nêu ra vấn đề nghị luận trong đoạn phim trên?
Nêu vai trò của các yếu tố ấy trong việc làm nổi bật nội dung của đoạn văn.

TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU

Có một cậu bé ngỗ nghịch thường bị mẹ khiển trách. Ngày nọ, giận mẹ
nhưng không thể xúc phạm một cách trực tiếp, cậu chạy đến một thung lũng
cạnh một khu rừng rậm. Cậu lấy hết sức mình và thét lên: “Tôi ghét người”.
Cậu ngạc nhiên vô cùng vì từ khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người”.
Cậu hoảng hốt quay về với mẹ và khóc nức nở. Cậu không thể hiểu được từ
trong rừng đã có người thù ghét cậu.
Người mẹ nắm tay đưa cậu trở lại khu rừng và bảo cậu hãy hét lên: “Tôi
yêu người”. Lạ lùng thay, cậu vừa dứt tiếng thì cũng có người nói vọng lại:
“Tôi yêu người”. Lúc đó người mẹ mới giải thích cho cậu như sau: “Con ơi, đó
là định luật trong cuộc sống của chúng ta. Con cho điều gì, con sẽ nhận điều
đó. Ai gieo gió thì người đó gặt bão. Nếu con thù ghét người, thì người cũng sẽ
thù ghét con. Nếu con yêu thương người, thì người cũng sẽ yêu thương con”.

- Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: thực chất là các cuộc
đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm
thuyết phục người đọc, người nghe.
- Tác dụng: làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.

Tiết 46
1- Bài vừaVăn
học:bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

- Nắm nội dung bài vừa học.

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm hiểu chung
- Vận dụng
viếthiểu
đoạn
văn.
II. Đọc
văn
bản
1. Đọc
Tìm
- Viết đoạn
văn-tự
sự hiểu
kể lạichú
mộtthích
sự việc trong một câu chuyện đã học.
2. Nhan đề bài thơ
Phân
tíchĐỀ 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2- Bài sắp3.học:
CHỦ
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
468x90
 
Gửi ý kiến