Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 20. Nghĩa của câu (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh My
Ngày gửi: 06h:24' 28-01-2021
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích: 0 người
Nghĩa Của Câu
(Tiết 2)
Hãy đặt câu với những từ ngữ đã cho
Hình như
Chắc chắn
Có lẽ
Các trường hợp biểu hiện nghĩa tình thái:
Những trường hợp nào
biểu hiện nghĩa tình thái?
Các từ ngữ in đậm trong các ngữ liệu thể hiện thái độ gì của người nói với sự việc được đề cập đến trong câu?
1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
II. Nghĩa tình thái
1. sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:

Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
(1) Khẳng định tính chân thực của sự việc :
VÍ DỤ :
- Tôi thực sự rất cần tiền.
- Nó quả có ý định bỏ trốn thật.
(2) Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp:
VÍ DỤ:
- Hình như Lan thích chiếc nơ kia thì phải.
- Chắc hôm nay là một ngày đẹp trời.
(3) Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương
diện nào đó của sự việc:
VÍ DỤ:
- Cái áo này giá chỉ một trăm ngàn là cùng!
- Cái áo này giá tới một trăm ngàn !


(4) Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra:

(5) Khẳng định tính tất yếu sự cần thiết hay khả năng của sự việc:
VÍ DỤ:
- Học kỳ này nhất định tôi phải đạt học sinh giỏi.
- Tôi không thể nói dối mãi được.

VÍ DỤ:
Chả lẽ giá cả lại cứ tăng mãi.

Nó định đi vào nhà.
NHẬN XÉT
Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu thể hiện:
Khẳng định tính chân thực của sự việc
Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc độ tin cậy thấp
Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc
Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, xảy ra hay chưa xảy ra
Khẳng định tính tất yếu sự cần thiết hay khả năng nêu sự việc
2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:
2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:
a. Tình cảm thân mật gần gũi:
VÍ DỤ:
- Lan ơi, đi chơi Hồ Núi Cốc nhé !
- Bác ấy nghiêm khắc quá My nhỉ !
b. Thái độ bực tức, hách dịch:
VÍ DỤ:
- Mặc kệ, tớ không liên quan đến chuyện đó đâu.


c. Thái độ kính cẩn:
VÍ DỤ:
- Dạ vâng, con làm xong rồi ạ ?
- “ Người loong toong đáp:
Bẩm chỉ mới có hai ông ở Hải Phòng và ở Hà Nội về trình sổ sách”.




Người nói thể hiện rõ thái độ, tình cảm đối với người nghe thông qua các từ ngữ xưng hô, từ cảm thán, từ tình thái ở cuối câu.
NHẬN XÉT
Người nói thể hiện thái độ tình cảm của người nói đối với người nghe:
Tình cảm thân mật, gần gũi
Thái độ bực tức, hách dịch
Thái độ kính cẩn
Thể hiện thái độ thông cảm, khinh miệt, coi trọng…
Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của người
nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu hoặc đối
với người nghe.
Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái.
Khái niệm nghĩa tình thái
Bài tập 1.
Câu a) Nghĩa sự việc: Nắng (Hiện tượng thời tiết 2 miền)
Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao (chắc)
Câu b) Nghĩa sự việc: Ảnh của mợ Du và thằng Dũng.
Nghĩa tình thái: Khẳng định sự việc ở mức độ cao (rõ ràng là).
Câu c) Nghĩa sự việc : Cái gông tương xứng với án tử tù
Nghĩa tình thái: Tỏ thái độ mỉa mai (thật là)
Câu d) Nghĩa sự việc: Giật cướp (câu 1); mạnh vì liều (câu 3)
Nghĩa tình thái: Chỉ (câu 1) nhấn mạnh sự việc; đã đành (câu 3) miễn cưỡng công nhận sự việc
Bài tập 2.
Câu a) Nói của đáng tội
Thừa nhận việc khen này là không nên
Câu b) Có thể
Nêu khả năng xảy ra của sự việc
Câu c) Những
Đánh giá mức độ giá cả là cao
Câu d) Kia mà
Nhắc nhở để trách móc
Bài tập 3
Chọn từ ngữ tình thái ở cột B điền vào chỗ trống của câu ở cột A để tạo nên câu có nghĩa tình thái phù hợp với nghĩa sự việc.
1. Trong các câu sau từ “ Mà” trong câu nào là tình thái từ?
A. Anh đã hứa với em rồi mà.
C. Trời đã tối mà đường lại khó đi.
D. Câu ghép có dùng quan hệ từ mà.
TRẢ LỜI NHANH CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
A

2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống sao cho câu sau thể hiện đúng nghĩa sự việc và nghĩa tình thái:
"Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc biết trọng người có tài… không phải là kẻ xấu hay kẻ vô tình"
A. Hình như
B. Có thể
C. Hẳn
D. Lẽ nào
C
3. Tình thái từ là những từ:
A. Không có ý nghĩa từ vựng xác định.
B. Không có chức năng làm chủ ngữ, vị ngữ trong
câu.
C. Được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu
cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc
thái tình cảm của người nói.
D. Có tác dụng tạo nên những đường viền ý nghĩa
mơ hồ xung quanh các thực từ như danh từ động
từ, tính từ.
C
Các em hãy xây dựng 1 đoạn hội thoại ngắn trong đó có sử dụng 5 từ ngữ tình thái và thực hành đoạn hội thoại đó ?
BÀI TẬP
CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác