Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nghiệp vụ ngân hàng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Chuyền
Ngày gửi: 19h:34' 17-05-2008
Dung lượng: 359.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích: 0 người
Kế toán Ngân hàng thương mại
Giảng viên: Ths Đinh Đức Thịnh
Chủ nhiệmBộmôn Kế toán Ngân hàng
Học viện Ngân hàng

I. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn và kế toán huy động vốn
1. Ý nghĩa của nguồn vốn huy động
2. Nội dung kinh tế của các nguồn vốn huy động
3. Tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ huy động vốn
4. Nguyên tắc hạch toán lãi trong nghiệp vụ huy động vốn

II. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
1. Kế toán tiền gửi
2. Kế toán tiền gửi tiết kiệm
3. Kế toán nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá

Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Ý nghĩa nghiệp vụ huy động vốn
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn
Có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của NH
Muốn huy động vốn các NHTM cần thực hiện tốt
Lãi suất huy động hợp lý
Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn
Có nhiều sản phẩm dựa trên nền tảng CNTT hiện đại
Mở rộng mạng lưới hợp lý
Thái độ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng
Tuyên truyền quảng bá sản phẩm
Xây dựng hình ảnh ngân hàng
Tham gia bảo hiểm tiền gửi

Những vấn đề cơ bản
Tiền gửi
Không kỳ hạn
Có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Không kỳ hạn
Có kỳ hạn
Phát hành các GTCG (kỳ phiếu, trái phiếu, CDs)
Phát hành ngang giá
Phát hành có chiết khấu
Phát hành có phụ trội
Vốn đi vay
Vay tại thị trường liên ngân hàng
Vay của NHNN
Vay của nước ngoài

Các loại nguồn vốn huy động
Tài khoản sử dụng

TK421: Tiền gửi của KH trong nước bằng VND (Dư có)
TK422: Tiền gửi của KH trong nước bằng ngoại tệ (Dư có)
TK423: Tiền gửi tiết kiệm bằng VND (Dư có)
TK424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)
TK431: Mệnh giá GTCG bằng đồng Việt nam (Dư có)
TK434: Mệnh giá GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)
TK432: Chiết khấu GTCG bằng VND (Dư nợ)
TK435: Chiết khấu GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư nợ)
TK433: Phụ trội GTCG bằng VND (Dư có)
TK436: Phụ trội GTCG bằng ngoại tệ & vàng (Dư có)
TK49 : Lãi & phí phải trả cho tiền gửi (Dư có)
TK388: Chi phí chờ phân bổ (Dư nợ)
TK801: Chi phí trả lãi tiền gửi (Dư nợ)
TK803: Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá (Dư nợ)
TK1011/1031: TM tại quỹ bằng VNĐ/bằng ngoại tệ (Dư nợ)

Khách hàng rút tiền
Kết cấu tài khoản 42
Khách hàng gửi tiền
Dư Có: Số tiền KH đang gửi tại NH
Nội dung: Dùng để phản ánh số tiền mà khách hàng đang gửi tại NH
Kết cấu tài khoản 431/434
Mệnh giá GTCG
(khi Phát hành)
Thanh toán GTCG
(khi Đáo hạn)
Dư có: GTCG mà TCTD đang phát hành
Nội dung: Phản ánh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá và việc thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ
Kết cấu tài khoản 432/435
Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ (khi Phát hành)
Phân bổ chiết khấu GTCG trong kỳ (Định kỳ)
Dư Nợ: Chiết khấu GTCG chưa phân bổ trong kỳ
Nội dung: Phản ánh giá trị chiết khấu GTCG phát sinh khi TCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ giá trị chiết khấu trong kỳ
Kết cấu tài khoản 433/436
Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ (khi Phát hành)
Phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ (Định kỳ)
Dư Có: Phụ trội GTCG chưa phân bổ trong kỳ
Nội dung: Phản ánh giá trị phụ trội GTCG phát sinh khi TCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có phụ trội và việc phân bổ giá trị phụ trội trong kỳ
Kết cấu tài khoản 49
Số tiền lãi phải trả dồn tích
(Định kỳ)
Số tiền lãi thanh toán cho KH
(Đáo hạn)
Dư Có: Số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán
Nội dung: Phản ánh số lãi dồn tích tính trên các tài khoản nguồn vốn mà TCTD phải trả khi đáo hạn
Kết cấu tài khoản 388
Chi phí trả trước chờ phân bổ
(Đầu kỳ)
Chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
(Định kỳ)
Dư Nợ: CP trả trước chưa được phân bổ
Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kqkd của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này vào chi phí của các kỳ kế toán
Kết cấu tài khoản 80
Chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ
Chi phí trả lãi được thoái chi trong kỳ
Dư Nợ: CP trả lãi trong kỳ
Nội dung: Phản ánh chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ kế toán
Nguyên tắc hạch toán lãi
Áp dụng nguyên tắc kế toán: Cơ sở dồn tích
Chi phí trả lãi phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh (A) theo kỳ kế toán chứ không phải thời điểm thực phát sinh luồng tiền chi ra (B)
Cuối kỳ
Định kỳ
Định kỳ
Đầu kỳ
Quy trình kế toán TG KKH
TK thích hợp bao gồm: TM, TG của KH khác cùng NH, TK thanh toán vốn giữa các NH…
NH tính lãi cho khách hàng theo phương pháp tích số, vào ngày gần cuối tháng và lãi được nhập gốc
Ví dụ tính lãi theo tích số
Tổng tích số * l/s (tháng)
Lãi tháng =
30
Kế toán Tiền gửi tiết kiệm KKH
Tương tự Kế toán tiền gửi KKH, không được hưởng dịch vụ thanh toán, chỉ nộp và rút tiền mặt.
Tính lãi: theo phương pháp tích số
Thời điểm tính lãi:
Tính lãi tròn tháng
Tính lãi vào ngày gần cuối tháng cho tất cả các KH
Hạch toán:
Nếu khách hàng đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi thì trả lãi cho khách hàng bằng tiền mặt
Nếu KH không đến lĩnh lãi thì lãi lại được nhập gốc
Kế toán Tiền gửi tiết kiệm CKH
Nguyên tắc: Gửi có kỳ hạn thì không được rút trước hạn, nếu rút trước hạn sẽ phải hưởng lãi suất khác nhỏ hơn lãi suất đúng hạn (Tùy vào chính sách của mỗi NH)
Tính lãi theo món
Hình thức trả lãi:
Trả lãi định kỳ
Trả lãi khi đáo hạn
Hàng tháng: phải hạch toán lãi để ghi nhận vào chi phí trả lãi đều đặn, lãi hàng tháng tuyệt đối không nhập gốc
Khi đáo hạn nếu KH không đến lĩnh tiền, NH sẽ nhập lãi vào gốc và mở cho KH một kỳ hạn mới tương đương với kỳ hạn cũ theo mức lãi suất hiện hành.

Sơ đồ hạch toán tiết kiệm có kỳ hạn
Loại trả lãi sau:
Loại trả lãi trước:
Xử lý trường hợp KH rút trước hạn
Loại trả lãi sau:
Loại trả lãi trước:
Kế toán phát hành GTCG
Vì sao các NHTM phải phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NHTM?
Phát hành khi nào?
Các sản phẩm chủ yếu được các NHTM Việt Nam sử dụng
Kế toán phát hành GTCG trả lãi sau
Trường hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ được hưởng lãi dôi ra trên MG, theo lãi suất KKH.
Trường hợp Phát hành Ngang giá
Kế toán phát hành GTCG trả lãi sau
Trường hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ được hưởng lãi dôi ra trên MG, theo lãi suất KKH.
Trường hợp Phát hành có Chiết khấu
Kế toán phát hành GTCG trả lãi sau
Trường hợp Phát hành có Phụ trội
Kế toán phát hành GTCG trả lãi trước
Trường hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ được hưởng lãi dôi ra trên MG, theo lãi suất KKH.
Trường hợp Phát hành Ngang giá
Kế toán phát hành GTCG trả lãi trước
Trường hợp Phát hành có Chiết khấu
Kế toán phát hành GTCG trả lãi trước
Trường hợp Phát hành có Phụ trội
 
Gửi ý kiến