Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngôn ngữ cơ thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Long Khánh
Ngày gửi: 14h:22' 13-10-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
NGÔN NGỮ CƠ THỂ
SAU ĐÂY LÀ SỰ QUAN HỆ GIỮA THỂ HÌNH VÀ TÍNH CÁCH
MỘT SỐ CÁCH NHÌN NHẬN QUA KHUÔN MẶT

Mặt tròn : Nhiệt tình, nhạy cảm,vui vẻ, dễ xúc động, thiếu cương quyết, dễ bị ảnh hưởng và chiều theo ý người khác.

?Gặp khách hàng loại này, người bán phải khai thác tính rộng rãi, nông nổi, thiếu suy nghĩ trước khi quyết định.

Mặt trái xoan : hấp dẫn người khác, giàu cảm xúc hay mơ mộng, thiếu kiên trì.

?Gặp khách hàng loại này, người bán phải có hàng kịp thời,vui vẻ,và biết giử khach.

Mặt hình lục lăng (nhiều góc cạnh) : không thích và không bị người khác kích động. Làm việc theo ngẫu hứng, hơi nhát, tận tâm với công việc, dễ thay lòng đổi dạ.

?Gặp khách hàng loại này, người bán phải không nên nêu giá cả sớm,tạo niềm tin qua thái độ
Mặt chữ điền : tự tin, ý chí, có nghị lực, đáng tin cậy. Khi họ đã quyết điều gì thì khó mà thay đổi được. Họ không quanh co, lừa lọc, không dối trá, dấu diếm.

?Gặp khách hàng loại này, người bán không nên giới thiệu hàng xấu mà bảo tốt sẽ gây bất bình, đáng lo ngại vì họ là những người có đầu óc thực tế, có lý trí, ngoan cố, khá cứng rắn, rất ghét kẻ lợi dụng, nhưng cũng có khi rộng lượng.

?Gặp khách hàng loại này, người bán phải gợi lên những ý tưởng sản phẩm,tính hài hước của người bán
Mặt chữ nhật :
thơ mộng, giàu trí tưởng tượng, nhạy cảm nhưng ích kỷ và hay lo lắng.

Mặt hình tam giác : nhanh nhẹn, ham hiểu biết, nghị lực phi thường, quả quyết nhưng gian ngoan, thủ đoạn, hay tự ái và nổi cáu.

?Gặp khách hàng loại này, người bán phải có bản lĩnh và trình độ, sự hiểu biết về xã hội, biết dẩn dắt.

Tư thế ngồi
Người ngồi tựa lưng lên thành ghế, tay nắm chặt đầu gối : đó là cử chỉ của người hoài nghi, có tính cảnh giới với người đối diện.
Người ngồi ngã tới phía trước, hai tay để trên đầu gối : đây là cử chỉ của người có kinh nghiệm thực tế và dễ đồng tình với người đối diện.
Sẳn sàng đón nhận những điều bạn đưa ra

Người ngồi trên ghế, một chân để lên ghế kê phía dưới đầu gối chân kia : đó là cử chỉ của người có thái độ chủ quan, quá tự tin không sợ sệt một việc gì cả.
Người ngồi hay ngó lên : tư tưởng lạc quan hy vọng, ngược lại ngó xuống là người hay lo lắng, hay thất vọng.


Người ngồi khoanh tay úp trước ngực : là người có tinh thần đấu tranh.
Tư thế đồng ý:
Hai tay buông thỏng
Hai chân để ngang bằng
Nét mặt cởi mở
Mắt nhìn thẳng biểu thị sự đồng ý

Người đi mà ngửa mặt lên : thông minh, sáng suốt.
Người đi ung dung bệ vệ : cởi mở, vô tư, nhàn hạ.
Người đi lật đật (hai tay như bơi) : vất vả, lận đận.
Người đi lao đầu về phía trước : hấp tấp, vội vàng.
Người đi nặng nề : vụng về, tối trí.
Người đi như chim chích : tháo vát, năng nổ.
Người đi giật cục : uẩn khúc ở trong lòng.
Người đi nhanh mà vững : tự tin.
Người đi nhanh mà lập cập : hay thay lòng đổi dạ.
Người đi bước chậm, dài : rất quả quyết.
Người đi bước chập, ngắn : tỉ mỉ, đắn đo, thận trọng.

Tóm lại
Kỹ thuật bắt tay.

Theo quy định quốc tế khi người nam gặp người nữ, nếu người nữ không đưa tay ra thì người nam tuyệt đối không được bắt tay.
Người lớn tuổi đưa tay ra trước
Người có chức vụ cao đưa tay bắt người có chức vụ thấp.
Nếu từng cặp gặp nhau thì thực hiện đúng nguyên tắc : nữ bắt tay nữ, nam bắt tay nữ, nam bắt tay nam.
Những cái bắt tay xiết chặt : biểu lộ một mối tình cãm vững chắc
Những cái bắt tay quá mau lẹ : người ưa thích tư lợi, có ý lợi dụng kẻ khác làm công cụ cho họ.
Những cái bắt tay xiết chặt : biểu lộ một mối tình cãm vững chắc
Những cái bắt tay quá mau lẹ : người ưa thích tư lợi, có ý lợi dụng kẻ khác làm công cụ cho họ.
Những người vừa nắm tay, vừa nói chuyện khi gặp nhau : là con người thật lòng tử tế và đầy nhiệt tình.
Những người khi từ biệt lại đưa bàn tay lên nắm cánh tay của người đối diện đó là con người chất phát, thành thật, biết tôn trọng tình bằng hữu.

Người khi từ biệt lại đưa bàn tay lên nắm cánh tay của người đối diện: đó là con người chất phát, thành thật, biết tôn trọng tình bằng hữu.

Khi bắt tay cảm thấy ấm áp : đó là những người có sức khỏe, sức làm việc, ngược lại bàn tay lạnh lẻo chứng tỏ sức khỏe kém, sức làm việc không lâu bền.
Trong giao tiếp đôi mày của đối tượng cau lại đó là dấu hiệu không đồng tình.
Mặt đối tượng cuối gằm xuống, đỏ, khép nép, chứng tỏ sự bối rối, sự e thẹn.
Đối tượng bỉu môi là sự phật ý, cười mỉa là sự khinh rẻ.
Trên trán xuất hiện nếp nhăn nằm ngang biểu hiện sự ngạc nhiên, nằm dọc biểu hiện sự quả quyết.
Đối tượng liếm môi chứng tỏ căng thẳng, bậm môi chứng tỏ không tán thành.
Vẽ mặt và ánh mắt

Mắt liếc ngang, liếc dọc thể hiện sự nghi ngờ không tin tưởng.

Mắt nhìn lên trời biểu hiện sự mệt mỏi, sự chán ngấy.

Mắt nhìn xuống dưới biểu hiện sự không an toàn, muốn chạy trốn, bỏ cuộc.

Hai mắt nhìn trân trân vào đối tượng là sự uy hiếp, công kích
Không gian công cộng ( trên 4 mét ) điển hình cho một cuộc vận động.

Không gian xã giao ( 1 tới 4 mét ) điển hình cho sự chuyện trò với một người lạ.

Không gian cá nhân ( nữa mét tới 1 mét ) điển hình cho sự chuyện trò bạn bè.

Không gian thân mật ( từ không tới nữa mét ) điển hình cho việc an ủi.

Sự hiểu biết về những khu vực đó giúp bạn biết cách cư xử trong một số tình huống.
Không gian và thời gian giao tiếp.
? Khoảng cách giao tiếp :


Không thông cảm,

Thông cảm,


Đối đầu
? Sắp xếp chỗ ngồi trong giao tiếp

Bàn ghế sắp thẳng hàng : Chính thức, trang trọng.


CHỦ TỌA
Bàn ghế sắp thành hình vòng cung : Không chính thức, kém trang trọng

Chức năng nghề nghiệp : để thực hiện công tác , Bác sĩ, nha khoa.

Xã giao nghi thức : xác định lai lịch ( bắt tay )

Thân mật nhiệt tình : xác định tư cách người khác (ôm vai )

Tình ái thân mật : sự quyến luyến ( ôm ghì nhau )

Khêu gợi tình dục : sự âu yếm ( thân mật thể xác )

? Sự đụng chạm : Heslin phân ra làm 5 loại :


Khi tiếp khách cùng xếp : chỉ gật đầu chào và mỉm cười. Nếu khách bắt tay không đưa tay ra trước, không khom lưng.
Nếu khách sử dụng dụng cụ ăn không đúng quy cách không được chỉ cho khách.
Khi không muốn ăn nữa cho nĩa, muỗng vào trong lòng song song (cám ơn người đãi tiệc)
Muỗng, nĩa vào lòng đĩa bắt chéo nhau : thức ăn tồi.
Khi không muốn ăn nữa, cuộc giao lưu vẫn tiếp tục, nên cầm một ly nước, một ly rượu để tránh thừa thải.
Không được tiếp thức ăn cho khách bằng muỗng, đũa của mình.

? Cách ứng xử trong buổi tiệc

Kỹ thuật trao danh thiếp

Nếu danh thiếp có dấu ở góc phải phía trên thì khách thăm kín đáo.
Nếu có dấu hiệu bên trái phía trên thì đến chúc mừng thuần túy.
Nếu đánh dấu ở góc bên phải phía dưới thì khách đến từ biệt.
Nếu đánh dấu toàn bộ bên cạnh trái của tấm danh thiếp thì khách đến muốn gặp gỡ toàn bộ gia đình.
Đối với doanh nhân nam không cần ghi Man.
Đối với doanh nhân nữ thì phải ghi Mrs hay Miss.
Kích thước của tấm danh thiếp thường là 87mm và 55mm.
Trong trường hợp tấm danh thiếp bị nhàu hoặc dơ thì tuyệt đối không được trao danh thiếp đó bởi vì người ta cho đó là không tôn trọng họ.
Để danh thiếp ở chổ dễ lấy nhất
Lấy ra ngay lúc gặp khách hàng
Trao trước mặt khách , phía tay phải .
Nên dùng hai tay
Ngón cái đặt phía trên
Hướng chữ theo hướng nhìn của khách
Vừa trao vừa nói "."
Nhận bằng hai tay
Cúi đầu chào về hướng danh thiếp
Đọc qua danh thiếp
Để danh thiếp trên bàn , ngay trước mặt
Không nên cho vào túi quần hoặc vừa cầm vừa mân mê , nắn bóp
Ý nghĩa của Caravat trong giao tiếp
Bạn cũng không nên thắt cà-vạt hoặc đóng cúc cổ chặt quá sẽ ảnh hưởng tới thị lực.

Một nhà khoa học Mỹ qua nghiên cứu đã chứng minh: trong những người đàn ông mặc complé có 60% thường thắt cà vạt chặt, mắt dễ bị mệt mỏi. Nguyên nhân là do mạch máu và dây thần kinh ở cổ bị chẹt, máu khó lưu thông và ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác...  

Tuyeät ñoái khoâng duøng ñaàu goái ñeå thaét.

Khoâng ñöôïc thaét beân ngoaøi vì thaét ngoaøi ngöôøi phöông Taây raát kî.

Maøu saéc thoâng thöôøng trong kinh doanh ngöôøi ta thöôøng duøng maøu ñoû.

Caø vaït coøn tuøy thuoäc vaøo saéc phuïc ñeå löïa choïn cho phuø hôïp.
Có một thời gian dài, cà-vạt bị quên lãng, không còn ai nhớ tới nó nữa. Bây giờ thì khác, cà-vạt sống lại mãnh liệt, đôi khi người ta không mặc áo complé, nhưng vẫn thắt cà-vạt, còn một khi đã mặc áo complé thì chắc chắn cà-vạt là vật bất ly...cổ.
Bạn biết cách thắt cà vạt, biết chọn cà vạt hợp thời trang, hợp với vóc dáng quả là điều thú vị.
Bà Anne Marie Colban - Giám đốc hãng thời trang Charvet (chuyên dành cho đàn ông) chỉ cho bạn hai cách thắt cà-vạt phổ biến nhất và bà cũng khuyên: nên thay đổi thường xuyên.
Tất nhiên, đây là một lời khuyên có lợi cho giới kinh doanh.
Là nhà khoa học bạn cũng nên lưu ý một chút tới những chiếc cà vạt nhỏ bé mà hiệu quả làm đẹp không hề bé nhỏ chút nào này.

Học cách thắt cravat Kỹ thuật thắt 1 nút)
 
 
 
 
6. Dùng tay giữ cái nơ, thắt chặt nút thòng lọng sao cho gọn gàng chính giữa "B" và cổ áo.
5. Cầm chặt như một cái nơ và cắm "A" vào thòng lọng...
4. Kéo "A" vào bên trong cổ, tạo một thòng lọng...
3. Tiếp tục đem "A" từ mặt sau quấn qua mặt trước "B".
2. Vòng "A" phía mặt sau "B".
1. Quấn vòng qua cổ áo, kéo phần "A" dài hơn "B" và  "A" vắt ngang qua "B".
 
 
 
 
Học cách thắt cravat (kỹ thuật thắt 2 nút)
8. Dùng hai tay, kéo dần sao cho cái nơ ôm chặt cà vạt và vừa vặn cổ áo.
7. Cắm "A" xuống và xuyên qua cái nơ phía trước.
6. Một lần nữa, nắm "A" kéo lên trên và xuyên qua thòng lọng. 
5. Kéo "A" vòng qua phía trước - và nắm giữ "B" - từ trái qua phải.
4. Kéo "A" từ phía trên xuyên qua vòng thòng lọng.
3. Cầm "A" đưa lên phía trên.
2. Cầm "A" vòng phía sau "B". 
1. Đặt cà vạt sao cho đoạn cuối "A" phải dài hơn đoạn cuối "B" và "A" đè lên "B".
Cách tặng hoa và ý nghĩa của từng loại hoa.

Tăng hoa là một trong những nghiệp vụ đầu tiên trong giao tiếp và thương lượng mà theo các chuyên gia tâm lý cái gì đầu tiên thường để lại ấn tượng sâu sắc.

Theo phong tục quốc tế, khi tặng hoa nên tặng số lẻ, bởi vì số chẵn dành cho những người đã chết.

Tặng hoa phải nên loại trừ con số 13.

Ý nghĩa của các loại hoa
Hoa cúc : đó là niềm vinh hạnh với người Nhật nhưng là điều sỉ nhục đối với người Pháp.
Hoa trắng : là lời than vãn
Hoa hồng đỏ : là lời thề ước.
Hoa hồng đỏ thắm : biểu hiện cho tình yêu say đắm cuồng nhiệt.
Hoa hồng đỏ than : nỗi đau đớn trong tim.
Hoa hồng đỏ dại : là tình yêu đau đớn.
Hoa cẩm chướng : người nhận hiểu rằng người tặng mình sặn sàng làm nô lệ cho tình yêu.
Hoa mimoza (hoa trinh nữ) : biểu hiện cho tình yêu mới chớm nở.
Hoa Viôlette : biểu hiện cho sự kín đáo.
Hoa pense (hoa tương tư ) : biểu hiện cho sự luôn luôn nghĩ đến nhau.
Hoa Muguet (hoa linh lan) : là biểu hiện cho sự hồn nhiên trong sáng.
Hoa màu gà : nóng lòng mong muốn nghe câu trả lời.
Hoa lan : tình cảm kín đáo.
Hoa đào, hoa mai : lời chúc tốt lành.
Hoa hướng dương : sự thủy chung son sắt.
Hoa sen : sự thanh cao đậm đà chung thủy.

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG !
 
Gửi ý kiến