Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 9. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:07' 19-02-2008
Dung lượng: 832.5 KB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT CÁI BÈ
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
----------------------------------------
“Ca dao than thân và yêu thương tình nghĩa”
a. Thế nào là ca dao? Câu thơ sau theo em là tục ngữ hay ca dao:
“Ai ơi chẳng chống thì chầy,
Có công mài sắt có ngày nên kim”
b. Đọc thuộc lòng cả 6 bài ca dao mà em đã học. Khai thác một bài ca dao mà em thích nhất.
c. Đọc những bài ca dao khác có cùng chủ đề với các bài ca dao mà em đã học? Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó.
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm
2. Hoàn cảnh sử dụng
3. Đặc điểm
4. Phân biệt nói và đọc
II . Đặc điểm của ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm
2. Hoàn cảnh sử dụng
3. Đặc điểm
4. Quan hệ giữa ngôn ngữ nói và viết
III. Luyện tập
I. Đặc điểm ngôn ngữ nói
1. Khái niệm:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



Cuộc đối thoại giữa mẹ con Cám
I. Đặc điểm ngôn ngữ nói
Là ngôn ngữ âm thanh trong giao tiếp hàng ngày

1. Khái niệm:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



- Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và nghe.
2. Hoàn cảnh sử dụng:
Người nói: ít có điều kiện lựa chọn gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ.
- Người nghe: phải tiếp nhận kịp thời, không có điều kiện suy ngẫm, phân tích
Góp phần bộc lộ, bổ sung thông tin qua giọng nói: có thể cao - thấp, nhanh - chậm, mạnh - yếu, liên tục - ngắt quãng…

3. Đặc điểm:
a. Ngữ điệu:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



- Ngoài ra còn có sự kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ như: nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,…
b. Từ ngữ:
Bảng ví dụ so sánh:
- Trạng thái: thích thú, căm uất, nổi khùng, rất đông, hiệu quả…
- Hành động: đi, chạy, trốn, ăn…
- Khẳng định, phủ định: có, không
- Xưng hô: anh – tôi, anh – em, bạn – mình…
- máu lắm, tức sặc máu, điên máu, đông ơi là đông, chảnh chọe…
- Té, vắt dò lên cổ, lủi…
- xong - đếch, thiệt – đi tong…
- mày – tao, đại ca- tiểu đệ, ôn con – tao…
Phong phú, đa dạng.
- Sử dụng những lớp từ:
+ mang tính khẩu ngữ,
+ từ địa phương,
+ tiếng lóng
+ biệt ngữ
+ trợ từ, thán từ
+ từ đưa đẩy, chêm xen …
b. Từ ngữ:
c. Câu:
- Sử dụng câu tỉnh lược, thậm chí chỉ có 1 từ;
- Có lúc có câu quá rườm rà, có yếu tố dư thừa trùng lặp.
- Tôi làm việc đó rất dễ dàng.
- Bạn ăn có ngon không?
- Anh có đi tiếp được không?
- Làm tuốt luốt.
- Ngon không?
- Nổi không?
Ví dụ - Đọc đoan thơ sau:

Người đi. Ừ nhỉ! Người đi thực
Mẹ thà coi như chiếc lá bay
Chị thà coi như là hạt bụi
Em thà coi như hơi rượu say
Tống biệt hành – THÂM TÂM
4. Phân biệt nói và đọc:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



- Giống: cùng dùng âm thanh
- Khác:
+ Nói: Phải có ngữ điệu, cử chỉ
+ Đọc:
* Phải lệ thuộc tuyệt đối vào văn bản.
* Phải tận dụng ưu thế của ngữ điệu để làm toát lên nội dung.
4. Phân biệt nói và đọc:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



=> Lưu ý: Bài phát biểu, diễn giảng, đàm thoại… là loại trung gian giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
II. Đặc điểm ngôn ngữ viết:
Khái niệm:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



Đọc đoạn văn sau:
?Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân trong các quan hệ lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước ? Ca dao trữ tình là những tiếng hát than thân, những lời ca yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của người bình dân Việt Nam?
Em đọc được đoạn văn là nhờ yếu tố nào?
Vậy thế nào là ngôn ngữ viết?
II. Đặc điểm ngôn ngữ viết:
- Là loại ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản.
- Được tiếp nhận bằng thị giác.
Khái niệm:


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



2. Hoàn cảnh sử dụng:
- Phải biết ký hiệu chữ viết; quy tắc chính tả; quy tắc tổ chức văn bản…
- Người viết: có điều kiện suy ngẫm lựa chọn gọt giũa từ ngữ,
- Người đọc: có điều kiện suy ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



3. Đặc điểm:
a. Phương tiện hỗ trợ:
- Các dấu câu, các kí hiệu văn tự;
- Các hình ảnh minh hoạ, biểu đồ, sơ đồ …
b. Từ ngữ:
- Được lựa chọn, thay thế nên có tính chính xác cao.
- Sử dụng từ ngữ phù hợp với từng phong cách văn bản.
c. Câu:
- Thường sử dụng câu dài, nhiều thành phần nhưng tổ chức mạch lạc.
- Đôi khi cũng sử dụng câu ngắn gọn dễ nhớ.


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



4. Quan hệ giữa ngôn ngữ nói và NN viết:
- Ngôn ngữ nói: Được ghi lại bằng chữ viết.
- Ngôn ngữ viết: Đôi khi được trình bày bằng lời nói miệng.
Mối quan hệ qua lại.
- Cần tránh việc lẫn lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.


ĐẶC ĐIỂM CỦA
NGÔN NGỮ NÓI
VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

I. Đặc điểm ngôn ngữ nói:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Phân biệt nói và đọc

II . Đặc điểm ngôn ngữ viết:
1. Khái niệm:

2. Hoàn cảnh sử dụng:

3. Đặc điểm

4. Quan hệ giữa
ngôn ngữ nói và viết

III. Luyện tập



Ví dụ sai: Chiều nay, khi nào hoàng hôn xuống anh sẽ lấy hon – đa đèo em ra chợ nhé!
Phân tích đặc điểm của NN viết trong đoạn văn sau:
“Ở đây phải chú ý 3 khâu:
Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ của tiếng ta ( tôi không muốn dùng chữ “ từ vựng”).
Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng ta (tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).
Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn nghệ, chính trị, khoa học, kỹ thuật…)”
III. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
Gợi ý:
Đặc điểm của NN viết:

- Các phương tiện hỗ trợ:
+ Sử dụng các dấu câu;
+ Tách dòng sau mỗi câu để tách luận điểm.
- Về từ ngữ:
+ Sử dụng từ chỉ thứ tự để đánh dấu các luận điểm:


+ Sử dụng thuật ngữ của các ngành khoa học (từ vựng, vốn chữ, ngữ pháp, phong cách, thể văn …)
+ Có dùng các kí hiệu để giải thích (dấu ngoặc đơn)
Một là
Hai là
Ba là
mấy giò
Phân tích đặc điểm của NN nói:
Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này ra với hắn, cười như nắc nẻ:
Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.
Thị cong cớn:
Có khối cơm trắng mấy giò đấy! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?
Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:
Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!
Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.
Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ.- Thị liếc mắt, cười tít.
2. Bài tập 2:
- Từ hô gọi: kìa, này, ơi…nhỉ…
- Từ tình thái: có khối…đấy, đấy, thật đấy,…
- Kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: có…thì; đã…thì…
- Các từ dùng trong ngôn ngữ nói: có khối, mấy (giò); nói khoác… đằng ấy…
Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ:
cười như nắc nẻ, cong cớn, cười tít…
Đặc điểm của NN nói:
Kìa
Này,
ơi
nhỉ
Có khối
đấy
Thật đấy
Có khối
nói khoác
đằng ấy
cười như nắc nẻ
cong cớn
liếc mắt, cười tít

Thơ ca Việt Nam có nhiều bức tranh
mùa thu rất đẹp.

3. Bài tập 3:
Sửa lỗi các câu văn:
* Câu a: Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý
- Bỏ từ: “thì, đã” , “trong”
- Thay “hết ý” bằng từ “rất”
Sửa lỗi


3. Bài tập 3:
Sửa lỗi các câu văn:
Sửa lỗi
* Câu b: Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ
- Bỏ từ “như”
Bỏ từ “vống lên” = “quá mức thực tế”
“Đến mức vô tội vạ” = “một cách tuỳ tiện”
Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá mức thực tế một cách tùy tiện


3. Bài tập 3:
Sửa lỗi các câu văn:
Sửa lỗi

* Câu c: Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt ngỗng, … thì cả ốc, tôm, cua,… chúng chẳng chừa ai sất
Câu văn tối nghĩa,
bỏ từ “sất” và viết lại câu
Từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái, ốc, tôm, cua? đến những loài chim ở gần nước như cò, vạc, vịt, ngỗng? chúng chẳng chừa thứ gì.
Chuẩn bị bài học: “Ca dao hài hước”
Câu hỏi chuẩn bị:
* Tìm hiểu bài ca dao số 1:
a. Em hãy tìm hiểu cụ thể lời dẫn cưới của chàng trai?
b. Lời thách cưới của cô gái có gì đặc biệt?
c. Qua đó, em hãy nêu cảm nhận của mình về nét đẹp tâm hồn của chàng trai và cô gái?
* Bài ca dao số 2 + 3 + 4:
a. Tiếng cười phê phán trong bài ca dao được thể hiện như thế nào?
b. Nội dung bài ca dao số 4 chế giễu những người như thế nào? Mục đích của các tiếng cười này là gì?
No_avatar

BÀI GIẢNG NẦY CỦA THẦY VOMINHNHUT TRƯƠNG THPT CÁI BÈ MÀ, SAO LẠI CỦA THẦY NGUYỄN LƯƠNG HÙNG NHỈ????????????????????????????????

 
Gửi ý kiến