Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 10. Ngữ cảnh (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Hoa
Ngày gửi: 00h:15' 01-11-2008
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Hoa
Ngày gửi: 00h:15' 01-11-2008
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Trần Thị Kiều Hoa
Trường THPT Lê Chân
Tiếng Việt:
Ngữ cảnh
(Tiếp theo)
Ngữ văn 11 - chương trình nâng cao
Câu 1. Dòng nào trả lời đúng nhất câu hỏi: Ngữ cảnh là gì?
A. Hoàn cảnh giao tiếp.
B. Những câu đi trước hoặc đi sau một câu nào đó.
C. Quan hệ thân sơ giữa các bên giao tiếp.
D. Tất cả những gì có liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội câu nói (hoặc câu văn).
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 2: Có quan niệm cho rằng: Ngữ cảnh là hoàn cảnh giao tiếp?
Ngữ cảnh gồm văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp.
ý kiến của em về vấn đề này như thế nào? Ngữ cảnh cần được hiểu như thế nào mới đầy đủ, trọn vẹn?
Ngữ cảnh
Hoàn cảnh giao tiếp
Văn cảnh
Hoàn cảnh giao tiếp rộng
Hoàn cảnh giao tiếp hẹp
Địa điểm, thời gian
giao tiếp
Nhân vật tham gia
giao tiếp
Thời đại, bối cảnh
văn hoá xã hội
I. Khái quát về ngữ cảnh
Ví dụ 1:
"Họ vốn là những người nông dân rất hiền lành, chất phác nhưng khi ra trận đánh giặc thì táo tợn vô cùng" (Bài làm của học sinh khi viết về người nông dân - nghĩa sĩ Cần Giuộc)
--> Từ "táo tợn": không phù hợp với văn cảnh.
II.Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản:
1. Văn cảnh trong việc tạo lập văn bản:
Xét ví dụ SGK/ 137: Lượng mưa năm nay kéo dài.
-Từ "kéo dài" sử dụng không phù hợp với văn cảnh.
? Văn cảnh chi phối việc lựa chọn từ ngữ và tạo câu trong văn bản:
+ Một từ dùng trong văn bản phải phù hợp với các từ ngữ khác trong câu về ngữ nghĩa, ngữ pháp (khả năng kết hợp);
+ Một câu trong văn bản phải phù hợp với các câu trước và sau nó về nghĩa, về phong cách.
Qua các ví dụ trên, hãy cho biết văn cảnh
có vai trò như thế nào trong việc tạo lập văn bản?
1. Văn cảnh trong việc tạo lập văn bản:
2. Hoàn cảnh giao tiếp trong việc tạo lập văn bản:
- Tình huống 1: Hai học sinh A và B cùng viết đơn trình bày về tình hình học tập của lớp gửi cô giáo chủ nhiệm. Học sinh A đề ngoài bì thư là: "Gửi cô giáo chủ nhiệm", học sinh B đề ngoài bì thư là: "Kính gửi cô giáo chủ nhiệm" và đưa lên gửi cô giáo.
Cách viết của bạn học sinh B đúng.
Tình huống 2: Cô giáo bước vào lớp và hỏi học sinh: "Các em đã làm bài tập chưa?".
A. Học sinh đồng thanh: "Thưa cô chúng em làm bài tập rồi ạ!".
B. Học sinh đồng thanh: "Rồi ạ!".
Thông qua hai tình huống trên,em hãy khái
quát ngắn gọn vai trò của hoàn cảnh giao
tiếp trong việc tạo lập văn bản?
? Hoàn cảnh giao tiếp chi phối cách dùng từ, đặt câu, chọn phương thức biểu đạt và phong cách văn bản cho phù hợp.
2. Hoàn cảnh giao tiếp trong việc tạo lập văn bản:
III. Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản:
1. Văn cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản:
Ví dụ 1: Đọc bài ca dao sau:
Bà già đi chợ cầu Đông,
Xem một quẻ bói, lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Vì sao bài ca dao sau đây lại gây cười? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Vì bà già trong bài ca dao đã già rồi mà còn muốn lấy chồng.
B. Vì thầy bói gieo quẻ không đúng mong muốn của bà già.
C. Vì "lợi" ở câu thứ tư hoá ra không phải là "lợi" ở câu thứ hai.
Ví dụ 2:
Trũi vẫn nằm nhuôi như chết. Tôi phải nghe và đập vào ngực xem còn thở không. Vẫn còn. (Tô Hoài)
Câu in đậm: rút gọn thành phần chủ ngữ.
Có thể khôi phục lại dưạ vào văn cảnh:Trũi vẫn còn.
Vn cnh gip xc nh c t ng c dng trong vn bn:
+ Gip nhỊn bit c t trong nhêm cc t ơng m, t a ngha ang c s dng.
+ L Ìu mỉi quan trông gip khi phc li nhng t ng b tnh lc trong vn bn.
Từ các ví dụ trên, hãy cho biết văn cảnh có ảnh
hưởng như thế nào đến việc đọc - hiểu văn bản?
1. Văn cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản:
2.Hoàn cảnh giao tiếp trong việc đọc - hiểu văn bản:
Ví dụ:
"Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?"
(Trích "Chiếu cầu hiền" - Ngô Thì Nhậm - SGK Ngữ văn 11, nâng cao - trang 87, tập 1).
? Hoàn cảnh giao tiếp là nhân tố qui định cách hiểu ý nghĩa đích thực của văn bản.
2.Hoàn cảnh giao tiếp trong việc đọc - hiểu văn bản:
Từ ví dụ trên, hãy khái quát vai trò của hoàn cảnh giao tiếp trong việc đọc - hiểu văn bản?
Luyện tập:
Bi t?p 1: Ho?t d?ng nhúm
Bài tập 2 / SGK 139: Một người nói với bạn mình:
"Đây không giận đấy đâu!".
Cho biết miêu tả nào trong số các miêu tả sau là thích hợp với nghĩa của từ "đây":
A. Khoảng không gian ở gần người nói.
B. Từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
C. Từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ hai.
Bài tập 3/ SGK 140: Tại sao trong doạn trích "Đổng Mẫu" có lúc Đổng Mẫu g?i Đổng Kim Lân là " con", có lúc lại gọi là "mi":
- Bớ con! Đừng có khóc! Như mẹ nay.
- Bớ Kim Lân! Để tao chết thời mi hãy đầu Tạ tặc.
=> Trong giao tiếp, sự thay đổi từ ngữ xưng hô thường báo hiệu cho sự thay đổi quan hệ, sắc thái biểu cảm và mục đích giao tiếp giữa các bên tham gia giao tiếp.
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1 và 2: Bài tập 4 ( SGK - 140).
Nhóm 3 và 4: Bài tập 5 (SGK - 140).
Ghi nhớ:
1. Ngữ cảnh có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản: việc dùng từ, đặt câu phải phù hợp về ngữ nghĩa, ngữ pháp với các từ ngữ khác trong văn bản và phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Ngữ cảnh có vai trò quan trọng trong việc đọc - hiểu văn bản : ngữ cảnh giúp ta hiểu được ý nghĩa của các từ, ngữ được dùng trong văn bản nói riêng và lĩnh hội được ý nghĩa đích thực của văn bản nói chung.
Bài tập củng cố:
1. Có ý kiến cho rằng: Trong việc tạo lập văn bản, chỉ cần chú đến việc dùng từ, đặt câu sao cho phù hợp với các từ ngữ khác trong văn bản?
A. Đúng. B. Sai
B. Sai
2. Ngữ cảnh có vai trò như thế nào trong việc lĩnh hội văn bản:
A. Giúp ta hiểu được ý nghĩa của các từ ngữ được dùng trong văn bản.
B. Giúp ta lĩnh hội được ý nghĩa đích thực của văn bản.
C. Giúp ta hiểu được ý nghĩa của các từ, ngữ được dùng trong văn bản nói riêng và lĩnh hội được ý nghĩa đích thực của văn bản nói chung.
D. Cả ba phương án trên đều sai.
3. Trong đoạn trích Đổng Mẫu , các nhân vật dùng nhiều từ Hán Việt (trướng hạ, công hầu, Tề triều, Tề quân, toàn thi, gia hình, minh tiết, bảo thân,.), đó là do:
A. Câu chuyện xảy ra ở thời phong kiến.
B. Tác giả muốn chứng minh vai trò quan trọng của từ Hán Việt.
C. Tác giả là người rất giỏi chữ Hán.
D. Tác giả là người rất thích dùng từ Hán Việt.
Hướng dẫn luyện tập ở nhà:
Đọc câu thơ sau: "Hãy nghe ta hát khúc "đường cùng"" (Trích "Bài ca ngắn đi trên bãi cát" - Cao Bá Quát).
Hãy phân tích vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc - hiểu ý nghĩa của hình ảnh "đường cùng" trong câu thơ trên?
Trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh!
Trường THPT Lê Chân
Tiếng Việt:
Ngữ cảnh
(Tiếp theo)
Ngữ văn 11 - chương trình nâng cao
Câu 1. Dòng nào trả lời đúng nhất câu hỏi: Ngữ cảnh là gì?
A. Hoàn cảnh giao tiếp.
B. Những câu đi trước hoặc đi sau một câu nào đó.
C. Quan hệ thân sơ giữa các bên giao tiếp.
D. Tất cả những gì có liên quan đến việc tạo lập và lĩnh hội câu nói (hoặc câu văn).
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 2: Có quan niệm cho rằng: Ngữ cảnh là hoàn cảnh giao tiếp?
Ngữ cảnh gồm văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp.
ý kiến của em về vấn đề này như thế nào? Ngữ cảnh cần được hiểu như thế nào mới đầy đủ, trọn vẹn?
Ngữ cảnh
Hoàn cảnh giao tiếp
Văn cảnh
Hoàn cảnh giao tiếp rộng
Hoàn cảnh giao tiếp hẹp
Địa điểm, thời gian
giao tiếp
Nhân vật tham gia
giao tiếp
Thời đại, bối cảnh
văn hoá xã hội
I. Khái quát về ngữ cảnh
Ví dụ 1:
"Họ vốn là những người nông dân rất hiền lành, chất phác nhưng khi ra trận đánh giặc thì táo tợn vô cùng" (Bài làm của học sinh khi viết về người nông dân - nghĩa sĩ Cần Giuộc)
--> Từ "táo tợn": không phù hợp với văn cảnh.
II.Vai trò của ngữ cảnh trong việc tạo lập văn bản:
1. Văn cảnh trong việc tạo lập văn bản:
Xét ví dụ SGK/ 137: Lượng mưa năm nay kéo dài.
-Từ "kéo dài" sử dụng không phù hợp với văn cảnh.
? Văn cảnh chi phối việc lựa chọn từ ngữ và tạo câu trong văn bản:
+ Một từ dùng trong văn bản phải phù hợp với các từ ngữ khác trong câu về ngữ nghĩa, ngữ pháp (khả năng kết hợp);
+ Một câu trong văn bản phải phù hợp với các câu trước và sau nó về nghĩa, về phong cách.
Qua các ví dụ trên, hãy cho biết văn cảnh
có vai trò như thế nào trong việc tạo lập văn bản?
1. Văn cảnh trong việc tạo lập văn bản:
2. Hoàn cảnh giao tiếp trong việc tạo lập văn bản:
- Tình huống 1: Hai học sinh A và B cùng viết đơn trình bày về tình hình học tập của lớp gửi cô giáo chủ nhiệm. Học sinh A đề ngoài bì thư là: "Gửi cô giáo chủ nhiệm", học sinh B đề ngoài bì thư là: "Kính gửi cô giáo chủ nhiệm" và đưa lên gửi cô giáo.
Cách viết của bạn học sinh B đúng.
Tình huống 2: Cô giáo bước vào lớp và hỏi học sinh: "Các em đã làm bài tập chưa?".
A. Học sinh đồng thanh: "Thưa cô chúng em làm bài tập rồi ạ!".
B. Học sinh đồng thanh: "Rồi ạ!".
Thông qua hai tình huống trên,em hãy khái
quát ngắn gọn vai trò của hoàn cảnh giao
tiếp trong việc tạo lập văn bản?
? Hoàn cảnh giao tiếp chi phối cách dùng từ, đặt câu, chọn phương thức biểu đạt và phong cách văn bản cho phù hợp.
2. Hoàn cảnh giao tiếp trong việc tạo lập văn bản:
III. Vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản:
1. Văn cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản:
Ví dụ 1: Đọc bài ca dao sau:
Bà già đi chợ cầu Đông,
Xem một quẻ bói, lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Vì sao bài ca dao sau đây lại gây cười? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
A. Vì bà già trong bài ca dao đã già rồi mà còn muốn lấy chồng.
B. Vì thầy bói gieo quẻ không đúng mong muốn của bà già.
C. Vì "lợi" ở câu thứ tư hoá ra không phải là "lợi" ở câu thứ hai.
Ví dụ 2:
Trũi vẫn nằm nhuôi như chết. Tôi phải nghe và đập vào ngực xem còn thở không. Vẫn còn. (Tô Hoài)
Câu in đậm: rút gọn thành phần chủ ngữ.
Có thể khôi phục lại dưạ vào văn cảnh:Trũi vẫn còn.
Vn cnh gip xc nh c t ng c dng trong vn bn:
+ Gip nhỊn bit c t trong nhêm cc t ơng m, t a ngha ang c s dng.
+ L Ìu mỉi quan trông gip khi phc li nhng t ng b tnh lc trong vn bn.
Từ các ví dụ trên, hãy cho biết văn cảnh có ảnh
hưởng như thế nào đến việc đọc - hiểu văn bản?
1. Văn cảnh trong việc đọc - hiểu văn bản:
2.Hoàn cảnh giao tiếp trong việc đọc - hiểu văn bản:
Ví dụ:
"Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?"
(Trích "Chiếu cầu hiền" - Ngô Thì Nhậm - SGK Ngữ văn 11, nâng cao - trang 87, tập 1).
? Hoàn cảnh giao tiếp là nhân tố qui định cách hiểu ý nghĩa đích thực của văn bản.
2.Hoàn cảnh giao tiếp trong việc đọc - hiểu văn bản:
Từ ví dụ trên, hãy khái quát vai trò của hoàn cảnh giao tiếp trong việc đọc - hiểu văn bản?
Luyện tập:
Bi t?p 1: Ho?t d?ng nhúm
Bài tập 2 / SGK 139: Một người nói với bạn mình:
"Đây không giận đấy đâu!".
Cho biết miêu tả nào trong số các miêu tả sau là thích hợp với nghĩa của từ "đây":
A. Khoảng không gian ở gần người nói.
B. Từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.
C. Từ được dùng như đại từ nhân xưng ngôi thứ hai.
Bài tập 3/ SGK 140: Tại sao trong doạn trích "Đổng Mẫu" có lúc Đổng Mẫu g?i Đổng Kim Lân là " con", có lúc lại gọi là "mi":
- Bớ con! Đừng có khóc! Như mẹ nay.
- Bớ Kim Lân! Để tao chết thời mi hãy đầu Tạ tặc.
=> Trong giao tiếp, sự thay đổi từ ngữ xưng hô thường báo hiệu cho sự thay đổi quan hệ, sắc thái biểu cảm và mục đích giao tiếp giữa các bên tham gia giao tiếp.
Hoạt động nhóm:
Nhóm 1 và 2: Bài tập 4 ( SGK - 140).
Nhóm 3 và 4: Bài tập 5 (SGK - 140).
Ghi nhớ:
1. Ngữ cảnh có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản: việc dùng từ, đặt câu phải phù hợp về ngữ nghĩa, ngữ pháp với các từ ngữ khác trong văn bản và phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Ngữ cảnh có vai trò quan trọng trong việc đọc - hiểu văn bản : ngữ cảnh giúp ta hiểu được ý nghĩa của các từ, ngữ được dùng trong văn bản nói riêng và lĩnh hội được ý nghĩa đích thực của văn bản nói chung.
Bài tập củng cố:
1. Có ý kiến cho rằng: Trong việc tạo lập văn bản, chỉ cần chú đến việc dùng từ, đặt câu sao cho phù hợp với các từ ngữ khác trong văn bản?
A. Đúng. B. Sai
B. Sai
2. Ngữ cảnh có vai trò như thế nào trong việc lĩnh hội văn bản:
A. Giúp ta hiểu được ý nghĩa của các từ ngữ được dùng trong văn bản.
B. Giúp ta lĩnh hội được ý nghĩa đích thực của văn bản.
C. Giúp ta hiểu được ý nghĩa của các từ, ngữ được dùng trong văn bản nói riêng và lĩnh hội được ý nghĩa đích thực của văn bản nói chung.
D. Cả ba phương án trên đều sai.
3. Trong đoạn trích Đổng Mẫu , các nhân vật dùng nhiều từ Hán Việt (trướng hạ, công hầu, Tề triều, Tề quân, toàn thi, gia hình, minh tiết, bảo thân,.), đó là do:
A. Câu chuyện xảy ra ở thời phong kiến.
B. Tác giả muốn chứng minh vai trò quan trọng của từ Hán Việt.
C. Tác giả là người rất giỏi chữ Hán.
D. Tác giả là người rất thích dùng từ Hán Việt.
Hướng dẫn luyện tập ở nhà:
Đọc câu thơ sau: "Hãy nghe ta hát khúc "đường cùng"" (Trích "Bài ca ngắn đi trên bãi cát" - Cao Bá Quát).
Hãy phân tích vai trò của ngữ cảnh trong việc đọc - hiểu ý nghĩa của hình ảnh "đường cùng" trong câu thơ trên?
Trân trọng cảm ơn
các thầy cô giáo và các em học sinh!
co ai choi chinhdo o hoac cf hoac bom








Các ý kiến mới nhất