nGỮ VĂN 11. CHIẾU CẦU HIỀN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuỳ Dương
Ngày gửi: 16h:58' 15-04-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuỳ Dương
Ngày gửi: 16h:58' 15-04-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mời các em xem
đoạn video sau
và trả lời câu
hỏi
Những nhân vật
lịch sử trên có điểm gì
giống nhau?
NGỮ
VĂN
LỚP
11
20:17
VĂN BẢN 1
CẦU HIỀN CHIẾU
“Chiếu cầu hiền”
NGÔ THÌ NHẬM
CẦU HIỀN CHIẾU
(Chiếu cầu hiền)
I.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Ngô Thì Nhậm
Câu 1: Tác giả của tác phẩm “Hoàng lê nhất thống chí” là
ai?
A. Ngô gia văn phái
B. Nguyễn Trãi
C. Nguyễn Bỉnh Khiêm
D. Nguyễn Dữ
Câu 2. Ý kiến nào đúng khi nói về Ngô Thì Nhậm:
A. Từng đỗ tiến sĩ và ra làm
quan cho triều đại Lê - Trịnh.
B. Lê- Trịnh sụp đỗ, thức
thời đi theo Tây Sơn
C. Ông là người có công lớn
đối với triều đại Tây Sơn
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Ngô Thì Nhậm đã viết “Chiếu cầu hiền” vào khoảng
thời gian nào?
A. 1785-1786
B. 1786-1787
C. 1787-1788
D. 1788-1789
Câu 4: Thể loại của văn bản Chiếu cầu hiền là:
A. Cáo
B. Chiếu
C. Phú
D. Hịch
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả Ngô Thì Nhậm: sgk
- Tư chất thông minh, học giỏi, có chí lớn, sớm đỗ đạt, làm quan,
có uy tín lớn dưới triều Lê- Trịnh.
- Có tài mưu lược, có công lớn giúp vua Quang Trung đánh bại
quân Thanh, lập nên triều Tây Sơn.
- Là nhà ngoại giao tài năng, được vua Quang Trung tin tưởng
giao cho soạn thảo nhiều văn kiện quan trọng.
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh ra đời:
Khoảng năm 1788 – 1789, Vua Quang Trung
giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết bài
chiếu cầu hiền.
Thể loại: Chiếu
+ Là loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa
viết để ban bố mệnh lệnh (chủ trương, đường lối,
chính sách).
+ Vua có thể giao cho các quan viết thay.
II. Khám phá văn bản:
* Đọc văn bản:
- Phần 1: trang trọng
- Phần 2,3: tha thiết, tình cảm
- Phần 4: hùng hồn, mạnh mẽ.
* Tìm hiểu chú thích (sgk)
1. Lí do, mục đích viết bài chiếu:
Lí do
Mục đích
Triều Tây Sơn vừa được thiết lập nên
gặp nhiều khó khăn, rất cần sự trợ giúp
của các bậc hiền tài.
Kêu gọi những người hiền tài từng làm quan dưới
triều Lê ra cộng tác với triều Tây Sơn để chung tay
xây dựng, phát triển đất nước.
2. Đối tượng hướng đến của bài chiếu và những khó khăn
của người viết:
Đối tượng hướng đến: Các sĩ phu Bắc Hà
( những người tài đức, từng có đóng góp lớn cho triều Lê )
Họ giữ nếp nghĩ
“tôi trung không thờ
hai chủ”
Họ cho rằng triều Tây
Sơn chưa được xem
là chính thống.
Họ sợ hãi vì mình là
lực lượng của
triều vua cũ.
Thuyết phục họ ra giúp sức cho triều đại mới là điều rất khó khăn.
3. Luận đề và hệ thống luận điểm:
- Xác định luận đề và hệ
thống luận điểm của văn bản.
- Mối quan hệ giữa các luận
điểm?
20:17
Luận đề
Chiêu mộ người hiền tài
Luận điểm 1
Vai trò, sứ
mệnh của
người hiền
Nguyễn lí chung
Luận điểm 2
Thái độ của sĩ
phu Bắc Hà và
mong mỏi của
vua Quang Trung
Luận điểm 3
Luận điểm 4
Nhu cầu
của đất
nước.
Đường lối
cầu hiền
Tình hình thực tế
Giải pháp
4. Cách triển khai luận điểm
a. Luận điểm 1:
THẢO LUẬN NHÓM
- 4 nhóm thực hiện cùng một nhiệm vụ :
hoàn thành Phiếu học tập
- Thời gian thảo luận 5-7 phút.
- Ghi lại kết quả thảo luận nhóm lên giấy A0
Luận điểm 1: Vai trò và sứ mệnh của người hiền
Lí lẽ
Nhận xét:
Yếu tố bổ trợ
Luận điểm 1: Vai trò và sứ mệnh của người hiền
Lí lẽ
- Dẫn ý, hình ảnh so sánh : Người hiền xuất hiện ở đời
thì như ngôi sao sáng trên trời cao.
-> Trân trọng, tôn vinh người hiền.
- Mượn quy luật tự nhiên “Sao sáng ắt chầu về ngôi
Bắc Thần” để nói quy luật xử thế của người hiền
“Người hiền ắt làm sử giả cho thiên tử”
-> Sứ mệnh của người hiền là phải ra giúp đời…
- Nêu giả định: Nếu người hiền không ra giúp đời,...có
tài mà không được đời dùng ...thì là trái quy luật, trái
với ý trời.
Yếu tố bổ trợ
Miêu tả, biểu cảm
qua hình ảnh so
sánh , ẩn dụ
( người hiền - sao
sáng, Thiên tử sao Bắc Thần.
-> Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
-> Thái độ: Khẳng định, trân trọng, tôn vinh người hiền tài
NGỮ
VĂN
LỚP
11
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
Rubric đánh giá thảo luận nhóm
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
20:17
Điểm
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Sơ sài, cẩu thả, sai Tương đối đầy đủ, cẩn thận
Đầy đủ, chỉn chu , cẩn
, không có lỗi chính tả
lỗi chính tả
thận ,không có lỗi chính tả; có
sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Nội dung Trả lời thiếu, chưa Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy đủ , đúng
đủ ,đúng trọng tâm, có 1 – 2 ý trọng tâm, có nhiều hơn 2 ý mở
(6 điểm) chính xác
mở rộng nâng cao
rộng nâng cao; có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Hiệu quả Các thành viên chưa Tương đối gắn kết, khá sôi Có gắn kết , đồng thuận , nhiều
nhóm gắn kết, còn trên 2 nổi ,vẫn còn 1 thành viên ý tưởng khác biệt, sáng tạo,
(2 điểm) thành viên không không tham gia hoạt động
toàn bộ thành viên tham gia.
tham gia hoạt động
Tổng
NGỮ
VĂN
LỚP
11
HOẠT
ĐỘNG 3
20:17
Luyện tập
LỚP
LỚP
11
11
TRÒ CHƠI: HỘP QUÀ
BÍ MẬT
Luật chơi:
Học sinh giơ tay trả lời câu hỏi.
HS nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà
trong hộp quà bí mật .
GO
HOME
Câu 1: Ngô Thì Nhậm viết “Cầu hiền chiếu” dưới thời
vua nào?
A. Vua Quang Trung
B. Vua Lê Hiến Tông
C. Vua Lê Chiêu Thống
D. Vua Gia Long
QUAY VỀ
Một
chiếc
bút bi
Câu 2: “ Cầu hiền chiếu” được viết theo thể văn gì?:
A. Văn xuôi tự sự
B. Văn chính luận
C. Kí sự.
D. Văn xuôi trữ tình.
QUAY VỀ
1
tràng
pháo
tay
Câu 3: Mục đích của “Cầu hiền chiếu” là gì?
A. Thuyết phục sĩ phu Bắc Hà cộng
tác với triều đại Tây Sơn
C. Thuyết phục nhân dân cả nước
ủng hộ Tây Sơn.
B. Thuyết phục sĩ phu Nam Hà
cộng tác với Tây Sơn.
D. Châm biếm những người có tài mà
không biết đem tài ra giúp nước, từ đó
chỉ ra hướng đi cho họ trong thời đại
mới
QUAY VỀ
02
chiếc
bút chì
Câu 4: "Cầu hiền chiếu" được viết trong
khoảng thời gian nào?
A. 1787 – 1788
B. 1789 – 1790.
C. 1788 – 1789
D. 1790 – 1791
QUAY VỀ
01 túi
kẹo cà
phê
Câu 5: Trong phần mở đầu tác giả ví người hiền như sao sáng trên
trời và quy luật của tinh tú là chầu về “Bắc thần”, “Bắc thần”
tượng trưng cho?
A. Nhân dân
B. Thiên tử
C.Tổ quốc
D. Triều đình
01 thanh
kẹo
Alpenliebe
QUAY VỀ
Câu 6: “Cầu hiền” ở đây hướng tới đối tượng nào?
A. Người có đức.
B. Người có tài
C. Người ăn ở hiền lành
D.
QUAY VỀ
Người có đức và tài
02 gói
hạt
dinh
dưỡng
NGỮ
VĂN
LỚP
11
HOẠT
ĐỘNG 4
20:17
Vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy
nghĩ của em về quan điểm: Người có tài
cần phát huy tài năng của mình để đóng
góp cho sự nghiệp chung.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
HOẠT
ĐỘNG 4
20:17
Gợi ý:
+ Người có tài có ưu thế gì so với
người bình thường khi giải quyết các
công việc?
+ Vì sao cuộc sống của cộng đồng cần
sự chung tay của nhiều người?
+ Người có tài có thể đóng góp được
gì cho cuộc sống của cộng đồng?
Rubric đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
Hình thức - Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
Điểm
0,5
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dung Bày tỏ được suy nghĩ của bản thân về quan điểm: Người có tài cần phát
huy tài năng của mình để đóng góp cho sự nghiệp chung.
Thể hiện được quan điểm, thái độ rõ ràng.
2
Đưa ra được lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
2
Đưa ra được bằng chứng xác thực, đáng tin cậy.
2
Bộc lộ được thông điệp nhân văn, ý nghĩa.
1
So sánh với một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài.
1
Chính tả, Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
ngữ pháp
Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới mẻ, phối hợp các 1,0
phương thức biểu đạt,...
Mời các em xem
đoạn video sau
và trả lời câu
hỏi
Những nhân vật
lịch sử trên có điểm gì
giống nhau?
NGỮ
VĂN
LỚP
11
20:17
VĂN BẢN 1
CẦU HIỀN CHIẾU
“Chiếu cầu hiền”
NGÔ THÌ NHẬM
CẦU HIỀN CHIẾU
(Chiếu cầu hiền)
I.
Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Ngô Thì Nhậm
Câu 1: Tác giả của tác phẩm “Hoàng lê nhất thống chí” là
ai?
A. Ngô gia văn phái
B. Nguyễn Trãi
C. Nguyễn Bỉnh Khiêm
D. Nguyễn Dữ
Câu 2. Ý kiến nào đúng khi nói về Ngô Thì Nhậm:
A. Từng đỗ tiến sĩ và ra làm
quan cho triều đại Lê - Trịnh.
B. Lê- Trịnh sụp đỗ, thức
thời đi theo Tây Sơn
C. Ông là người có công lớn
đối với triều đại Tây Sơn
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3: Ngô Thì Nhậm đã viết “Chiếu cầu hiền” vào khoảng
thời gian nào?
A. 1785-1786
B. 1786-1787
C. 1787-1788
D. 1788-1789
Câu 4: Thể loại của văn bản Chiếu cầu hiền là:
A. Cáo
B. Chiếu
C. Phú
D. Hịch
I.Tìm hiểu chung
1. Tác giả Ngô Thì Nhậm: sgk
- Tư chất thông minh, học giỏi, có chí lớn, sớm đỗ đạt, làm quan,
có uy tín lớn dưới triều Lê- Trịnh.
- Có tài mưu lược, có công lớn giúp vua Quang Trung đánh bại
quân Thanh, lập nên triều Tây Sơn.
- Là nhà ngoại giao tài năng, được vua Quang Trung tin tưởng
giao cho soạn thảo nhiều văn kiện quan trọng.
2. Tác phẩm
Hoàn cảnh ra đời:
Khoảng năm 1788 – 1789, Vua Quang Trung
giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết bài
chiếu cầu hiền.
Thể loại: Chiếu
+ Là loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa
viết để ban bố mệnh lệnh (chủ trương, đường lối,
chính sách).
+ Vua có thể giao cho các quan viết thay.
II. Khám phá văn bản:
* Đọc văn bản:
- Phần 1: trang trọng
- Phần 2,3: tha thiết, tình cảm
- Phần 4: hùng hồn, mạnh mẽ.
* Tìm hiểu chú thích (sgk)
1. Lí do, mục đích viết bài chiếu:
Lí do
Mục đích
Triều Tây Sơn vừa được thiết lập nên
gặp nhiều khó khăn, rất cần sự trợ giúp
của các bậc hiền tài.
Kêu gọi những người hiền tài từng làm quan dưới
triều Lê ra cộng tác với triều Tây Sơn để chung tay
xây dựng, phát triển đất nước.
2. Đối tượng hướng đến của bài chiếu và những khó khăn
của người viết:
Đối tượng hướng đến: Các sĩ phu Bắc Hà
( những người tài đức, từng có đóng góp lớn cho triều Lê )
Họ giữ nếp nghĩ
“tôi trung không thờ
hai chủ”
Họ cho rằng triều Tây
Sơn chưa được xem
là chính thống.
Họ sợ hãi vì mình là
lực lượng của
triều vua cũ.
Thuyết phục họ ra giúp sức cho triều đại mới là điều rất khó khăn.
3. Luận đề và hệ thống luận điểm:
- Xác định luận đề và hệ
thống luận điểm của văn bản.
- Mối quan hệ giữa các luận
điểm?
20:17
Luận đề
Chiêu mộ người hiền tài
Luận điểm 1
Vai trò, sứ
mệnh của
người hiền
Nguyễn lí chung
Luận điểm 2
Thái độ của sĩ
phu Bắc Hà và
mong mỏi của
vua Quang Trung
Luận điểm 3
Luận điểm 4
Nhu cầu
của đất
nước.
Đường lối
cầu hiền
Tình hình thực tế
Giải pháp
4. Cách triển khai luận điểm
a. Luận điểm 1:
THẢO LUẬN NHÓM
- 4 nhóm thực hiện cùng một nhiệm vụ :
hoàn thành Phiếu học tập
- Thời gian thảo luận 5-7 phút.
- Ghi lại kết quả thảo luận nhóm lên giấy A0
Luận điểm 1: Vai trò và sứ mệnh của người hiền
Lí lẽ
Nhận xét:
Yếu tố bổ trợ
Luận điểm 1: Vai trò và sứ mệnh của người hiền
Lí lẽ
- Dẫn ý, hình ảnh so sánh : Người hiền xuất hiện ở đời
thì như ngôi sao sáng trên trời cao.
-> Trân trọng, tôn vinh người hiền.
- Mượn quy luật tự nhiên “Sao sáng ắt chầu về ngôi
Bắc Thần” để nói quy luật xử thế của người hiền
“Người hiền ắt làm sử giả cho thiên tử”
-> Sứ mệnh của người hiền là phải ra giúp đời…
- Nêu giả định: Nếu người hiền không ra giúp đời,...có
tài mà không được đời dùng ...thì là trái quy luật, trái
với ý trời.
Yếu tố bổ trợ
Miêu tả, biểu cảm
qua hình ảnh so
sánh , ẩn dụ
( người hiền - sao
sáng, Thiên tử sao Bắc Thần.
-> Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
-> Thái độ: Khẳng định, trân trọng, tôn vinh người hiền tài
NGỮ
VĂN
LỚP
11
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
Rubric đánh giá thảo luận nhóm
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
20:17
Điểm
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Sơ sài, cẩu thả, sai Tương đối đầy đủ, cẩn thận
Đầy đủ, chỉn chu , cẩn
, không có lỗi chính tả
lỗi chính tả
thận ,không có lỗi chính tả; có
sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Nội dung Trả lời thiếu, chưa Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đầy đủ , đúng
đủ ,đúng trọng tâm, có 1 – 2 ý trọng tâm, có nhiều hơn 2 ý mở
(6 điểm) chính xác
mở rộng nâng cao
rộng nâng cao; có sự sáng tạo
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Hiệu quả Các thành viên chưa Tương đối gắn kết, khá sôi Có gắn kết , đồng thuận , nhiều
nhóm gắn kết, còn trên 2 nổi ,vẫn còn 1 thành viên ý tưởng khác biệt, sáng tạo,
(2 điểm) thành viên không không tham gia hoạt động
toàn bộ thành viên tham gia.
tham gia hoạt động
Tổng
NGỮ
VĂN
LỚP
11
HOẠT
ĐỘNG 3
20:17
Luyện tập
LỚP
LỚP
11
11
TRÒ CHƠI: HỘP QUÀ
BÍ MẬT
Luật chơi:
Học sinh giơ tay trả lời câu hỏi.
HS nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà
trong hộp quà bí mật .
GO
HOME
Câu 1: Ngô Thì Nhậm viết “Cầu hiền chiếu” dưới thời
vua nào?
A. Vua Quang Trung
B. Vua Lê Hiến Tông
C. Vua Lê Chiêu Thống
D. Vua Gia Long
QUAY VỀ
Một
chiếc
bút bi
Câu 2: “ Cầu hiền chiếu” được viết theo thể văn gì?:
A. Văn xuôi tự sự
B. Văn chính luận
C. Kí sự.
D. Văn xuôi trữ tình.
QUAY VỀ
1
tràng
pháo
tay
Câu 3: Mục đích của “Cầu hiền chiếu” là gì?
A. Thuyết phục sĩ phu Bắc Hà cộng
tác với triều đại Tây Sơn
C. Thuyết phục nhân dân cả nước
ủng hộ Tây Sơn.
B. Thuyết phục sĩ phu Nam Hà
cộng tác với Tây Sơn.
D. Châm biếm những người có tài mà
không biết đem tài ra giúp nước, từ đó
chỉ ra hướng đi cho họ trong thời đại
mới
QUAY VỀ
02
chiếc
bút chì
Câu 4: "Cầu hiền chiếu" được viết trong
khoảng thời gian nào?
A. 1787 – 1788
B. 1789 – 1790.
C. 1788 – 1789
D. 1790 – 1791
QUAY VỀ
01 túi
kẹo cà
phê
Câu 5: Trong phần mở đầu tác giả ví người hiền như sao sáng trên
trời và quy luật của tinh tú là chầu về “Bắc thần”, “Bắc thần”
tượng trưng cho?
A. Nhân dân
B. Thiên tử
C.Tổ quốc
D. Triều đình
01 thanh
kẹo
Alpenliebe
QUAY VỀ
Câu 6: “Cầu hiền” ở đây hướng tới đối tượng nào?
A. Người có đức.
B. Người có tài
C. Người ăn ở hiền lành
D.
QUAY VỀ
Người có đức và tài
02 gói
hạt
dinh
dưỡng
NGỮ
VĂN
LỚP
11
HOẠT
ĐỘNG 4
20:17
Vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy
nghĩ của em về quan điểm: Người có tài
cần phát huy tài năng của mình để đóng
góp cho sự nghiệp chung.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
HOẠT
ĐỘNG 4
20:17
Gợi ý:
+ Người có tài có ưu thế gì so với
người bình thường khi giải quyết các
công việc?
+ Vì sao cuộc sống của cộng đồng cần
sự chung tay của nhiều người?
+ Người có tài có thể đóng góp được
gì cho cuộc sống của cộng đồng?
Rubric đánh giá đoạn văn
Tiêu chí
Mô tả tiêu chí
Hình thức - Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ).
Điểm
0,5
- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn.
0
Nội dung Bày tỏ được suy nghĩ của bản thân về quan điểm: Người có tài cần phát
huy tài năng của mình để đóng góp cho sự nghiệp chung.
Thể hiện được quan điểm, thái độ rõ ràng.
2
Đưa ra được lí lẽ xác đáng, thuyết phục.
2
Đưa ra được bằng chứng xác thực, đáng tin cậy.
2
Bộc lộ được thông điệp nhân văn, ý nghĩa.
1
So sánh với một số văn bản nghị luận khác cùng đề tài.
1
Chính tả, Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
ngữ pháp
Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới mẻ, phối hợp các 1,0
phương thức biểu đạt,...
 







Các ý kiến mới nhất