Ngữ văn 12 Diễn đạt trong văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần thị Oanh
Ngày gửi: 21h:30' 29-09-2019
Dung lượng: 618.3 KB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Trần thị Oanh
Ngày gửi: 21h:30' 29-09-2019
Dung lượng: 618.3 KB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
1 người
(Trần thị Oanh)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH VỀ DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
Giáo viên thực hiện:Trần Thị Oanh
Trường : THPT Ngô Sỹ Liên
Tiết 84: Làm Văn
DIỄN ĐẠT
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Hoạt động nhóm theo cặp(5 phút)
- Phiếu học tập số 1: các cặp nhóm 1
Đọc ví dụ trong mục I.1, SGK- tr 136. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp ở ví dụ (1) và tìm những từ thay thế phù hợp? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ ở ví dụ (2)?
- Phiếu học tập số 2: các cặp nhóm 2
Đọc ví dụ trong mục I.2, SGK - tr 137. Những từ ngữ in đậm có chung nét nghĩa gì, phân tích giá trị biểu cảm của những từ ngữ đó?
- Phiếu học tập số 3: các cặp nhóm 3
Đọc ví dụ trong mục I.3, SGK - tr 138. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ thay thế phù hợp?
- Phiếu học tập số 1: các cặp nhóm 1
Đọc ví dụ trong mục I.1, SGK- tr 136. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp ở ví dụ (1) và tìm những từ thay thế phù hợp? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ ở ví dụ (2)?
Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. Tập thơ gồm những bài được Bác làm trong lúc nhàn rỗi ở nhà lao cực khổ của bọn Tưởng Giới Thạch. Bác vốn chẳng thích làm thơ: “ Ngâm thơ ta vốn không ham…”. Nhưng trong hoàn cảnh nhà tù khổ sở, tăm tối, tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh vẫn mang một vẻ đẹp lung linh. Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong các bài thơ: Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi.
Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói
nhàn rỗi
Bác vốn chẳng thích làm thơ
vẻ
lung linh
Ví dụ (1)
đẹp
Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh, chúng ta không thể không nhắc tới tập Nhật kí trong tù. Tập thơ được viết trong những thời khắc hiếm hoi – được thanh nhàn bất đắc dĩ của Bác giữa chốn lao tù. Thơ không phải là mục đích cao nhất của người chiến sĩ cách mạng, như người đã tự bạch một cách khiêm tốn:
“ Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây?”
Nhưng những vần thơ vang lên trong cảnh tù đày, “tê tái gông cùm” lại là những vần thơ thép”, “mà vẫn mênh mông bát ngát tình”. Bởi lẽ, với người nghệ sĩ- chiến sĩ ấy, chỉ có thân thế ở trong lao”, còn tinh thần Người vẫn vượt thoát qua chấn song, qua xiềng xích, qua dây trói nhà tù. Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi,…là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy.
Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh
thời khắc hiếm hoi
được thanh nhàn bất đắc dĩ
Thơ không phải là mục đích cao nhất của người
vần thơ thép
mà vẫn mênh mông bát ngát
Ví dụ (2)
Bác
chiến sĩ cách mạng
người nghệ sĩ- chiến sĩ ấy,
thi phẩm
tình
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
- Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói
Nhàn rỗi
- Chẳng thích làm thơ
- Vẻ đẹp lung linh
Nhược điểm:
- Thiếu chính xác.
- Không phù hợp với đối tượng
Chắc hẳn chúng ta không ai là không biết đến.
Được thanh nhàn bất đắc dĩ
Thơ không phải là mục đích cao nhất
Vẻ đẹp sáng ngời
- Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của HCM
Thời khắc hiếm hoi - đuợc thanh nhàn bất đắc dĩ.
Thơ không phải là mục đích cao nhất.
Bác, HCM, Nguời, người chiến sĩ cách mạng…
Ưu điểm:
- Phù hợp với đối tượng.
- Dùng phép thế để tăng tính liên kết và diễn đạt sinh động.
Lưu ý: Khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận cần đảm bảo sự chính xác và phù hợp với vấn đề nghị luận.
- Phiếu học tập số 2: các cặp nhóm 2
Đọc ví dụ trong mục I.2, SGK – tr 137. Những từ ngữ in đậm có chung nét nghĩa gì, phân tích giá trị biểu cảm của những từ ngữ đó?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
“Ấy là Huy Cận đó – nhưng một thi sĩ “thiên nhiên” như chàng thì ở nơi nào chẳng được; ở thời nay cũng như ở thời xưa; chàng như không ở trong thời gian mà chỉ ở trong không gian;người ta muốn tưởng linh hồn Huy Cận là mây kia, là nỗi hiu hắt trong cõi trời, là hơi gió nhớ thương…
Trong thơ Việt Nam, nghe bay dậy một tiếng địch buồn. Không phải sáo Thiên Thai, không phải điệu ái tình, không phải lời li tao kể chuyện một cái “tôi”; mà ấy là một bản ngậm ngùi dài: có phải tiếng đìu hiu của khóm trúc, bông lau; có phải niềm than vãn của bờ sông bãi cát; có phải mặt trăng một mình đang cảm thương cùng các vì sao?” (Xuân Diệu, Lời tựa tập Lửa thiêng)
b. Ngữ liệu I.2
chàng
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
Cần sử dụng một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp.
- Lối xưng hô đặc biệt.
- Các từ ngữ cùng trường nghĩa, có nét nghĩa chung: nỗi buồn nhớ.
- Các từ ngữ (-)mang sắc thái cổ kính gợi niềm hoài cổ.
- Các từ ngữ (-) giàu tính cảm xúc, hình tượng gắn với nỗi buồn nhớ.
Dùng từ ngữ phù hợp với đối tượng nghị luận.
- Phiếu học tập số 3: các cặp nhóm 3
Đọc ví dụ trong I.3, SGK – tr 138. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ thay thế phù hợp?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia vĩ đại. Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt xứng đáng là một kiệt tác trong kho tàng văn học nước nhà. Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người đạt đến sự hoàn thiện. Thực ra, người ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác. Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ thế nào cũng chẳng là gì cả khi không có thể xác. Anh chàng Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng thế mà thôi. Anh ta không thể sống …..éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của tên hàng thịt. Chẳng qua đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có hồn Trương Ba. Nhưng nó cũng không để cho hồn Trương Ba được yên mà còn làm anh ta phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó.
c. Ngữ liệu I.3
kịch tác gia vĩ đại
kiệt tác
cũng chẳng là gì cả
Anh chàng Trương Ba
cũng thế mà thôi
Anh ta
tên hàng thịt
Chẳng qua đó chỉ là
phát bệnh
quá quắt
người ta ai mà chẳng
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
c. Ngữ liệu I.3
Từ ngữ sáo rỗng, cầu kì, mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với đối tượng nói tới.
1. Nhà soạn kịch tài năng
2. Một trong những vở kịch xuất sắc nhất
3. Đã là con người thì ai cũng
4. Không là gì
5. Cũng vậy
6. Trương Ba
7. Ông/nhân vật
8. Suy cho cùng thì đó cũng là
9. Anh hàng thịt/nhân vật người hàng thịt
10. Không thể tồn tại
11. Vô độ
1. Kịch tác gia vĩ đại
2. Kiệt tác
3. Người ai mà chẳng
4. Chẳng là gì cả
5. Cũng thế mà thôi
6. Anh chàng Trương Ba
7. Anh ta
8. Chẳng qua đó chỉ là
9.Tên hàng thịt
10. Phát bệnh
11. Quá quắt
Dùng từ ngữ trong văn nghị luận cần tránh dùng những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì, khẩu ngữ.
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
c. Ngữ liệu I.3
2. Kết luận
Lựa chọn những từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận, tránh dùng từ lạc phong cách hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì.
Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng, để bộc lộ cảm xúc phù hợp.
Cách dùng từ ngữ trong văn nghị luận
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Các kiểu câu
Phân theo mục đích nói
Phân theo cấu tạo ngữ pháp
Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Câu đơn
Câu đơn mở rộng
Câu ghép
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Phiếu học tập số 1: Nhóm 1
- Đọc ví dụ (1) và ví dụ (2) trong mục II.1 SGK - Tr.138-139. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và nhận xét hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này?
Phiếu học tập số 2: Nhóm 2
- Đọc ví dụ trong mục II.2 SGK-Tr.139-140. Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ ra hiệu quả diễn đạt?
Phiếu học tập số 3:Nhóm 3
- Đọc ví dụ (1), ví dụ (2) trong mục II.3 SGK-Tr.140 - 141. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ rõ nhược điểm về cách sử dụng kết hợp đó?
Hoạt động nhóm (5 phút)
Phiếu học tấp số 1: Nhóm 1
- Đọc ví dụ (1) và ví dụ (2) trong mục II.1 SGK - Tr.138-139. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và nhận xét hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu II.1
Sử dụng một kiểu câu: câu tường thuật, câu đơn có cùng chủ ngữ (Trọng Thủy).
Đơn điệu, thiếu sức gợi cảm.
Ví dụ (1)
Sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật, câu hỏi tu từ, câu ngắn, câu dài…sử dụng một số phép tu từ ngữ pháp: chêm xen, liệt kê…
Ví dụ (2)
Linh hoạt, uyển chuyển, phù hợp với lập luận và cảm xúc của người viết.
Sử dụng kết hợp một số kiểu câu, một số phép tu từ cú pháp.
Phiếu số học tập số 2: Nhóm 2
- Đọc ví dụ trong mục II.2 SGK-Tr.139-140. Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ ra hiệu quả diễn đạt?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu II.1
b. Ngữ liệu II.2
- Xơ xác, phấp phới, mưa dây mưa dợ, cờn lên, quằn lại, mùa thối đất, hoa cải vàng…
- Giàu tính gợi hình, biểu cảm.
- Câu miêu tả, câu ngắn, câu dài, câu đặc biệt.
- Gợi lên những tưởng tượng cụ thể, sinh động về làng quê Nguyễn Bính.
Sử dụng kết hợp một số kiểu câu, một số từ ngữ gợi hình, biểu cảm.
Phiếu học tập số 3:Nhóm 3
- Đọc ví dụ (1); (2) trong mục II.3 SGK-Tr.140 - 141. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ rõ nhược điểm về cách sử dụng kết hợp đó?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu II.1
b. Ngữ liệu II.2
c. Ngữ liệu II.3
Sử dụng một kiểu cấu trúc câu : TN (qua) + CN (Nguyễn Minh Châu) + VN
Cảm giác nặng nề, đơn điệu, nhàm chán.
Ví dụ (1)
Sử dụng một kiểu cấu trúc câu: CN (văn học dân gian) + VN
Ví dụ (2)
Tránh sử dụng một kiểu câu.
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
2. Kết luận
Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn, bài để tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc.
Sử dụng các phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc.
Cách sử dụng kết hợp
các kiểu câu trong văn nghị luận
DIỄN
ĐẠT
TRONG
VĂN
NGHỊ
LUẬN
Cách sử dụng câu
Cách dùng từ ngữ
Chính xác,
phù hợp, tránh
Dùng từ sáo rỗng,
cầu kì, lạc phong
cách.
Kết hợp sử dụng
các phép tu từ từ vựng
và một số từ ngữ
biểu cảm,
gợi hình.
Kết hợp một
số kiểu câu.
Sử dụng
các phép
tu từ
cú pháp.
Ngày trước, khi chưa về là dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái thùy mị, nết na và xinh đẹp tuyệt trần. Nàng sống cùng người cha nghèo khổ. Mị có tài năng đặc biệt là thổi sáo.Mị được nhiều trai làng đam mê. Vậy mà từ sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra , cuộc đời Mị đã xuống dốc. Nàng sống lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Cuộc sống của Mị chỉ biết đến công việc và công việc…
(Bài làm của học sinh)
1. Chỉ rõ những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ ngữ thay thế phù hợp ?
2. Chỉ rõ những nhược điểm trong việc sử dụng kết hợp các kiểu câu ?
3. Viết lại đoạn văn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Bài 1. Đọc Ví dụ sau và thực hiện yêu cầu từ 1 đến 3.
Chàng trai dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày mồng 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300 km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc. “ Cháu muốn mua một bông hồng để tặng mẹ cháu” - nó nức nở. “ Nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đô la”. Chàng trai mỉm cười và nói với nó: “ Đến đây chú sẽ mua cho cháu”. Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi , anh hỏi cô bé cần đi nhờ xe về không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: “ Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.” Nó chỉ đường cho anh đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói: “ Đây là nhà của mẹ cháu!” Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì chàng trai quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà trao tận tay mẹ bó hoa.
( Quà tặng cuộc sống )
Bài 2. Đọc đoạn văn bản sau và nhận xét về cách dùng từ, kết hợp các kiểu câu, sử dụng các phép tu từ từ vựng, tu từ cú pháp.
Bài 3. Hãy viết một bức thư gửi cho mẹ nhân ngày 8-3.
- Làm bài tập: phần c trong ngữ liệu II.1, viết lại hai đoạn văn trong phần II.3, bài tập trong phiếu học tập.
- Soạn bài "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" theo định hướng sau:
+ Phân tích màn đối thoại giữ hồn Trương Ba và xác hàng thịt.
+ Qua lớp kịch hồn Trương Ba và gia đình thấy được nguyên nhân nào khiến cho tất cả người thân của Trương Ba và cả chính ông rơi vào bất ổn, đau khổ.
+ Chỉ ra sự khác nhau trong quan niệm của Trương Ba và Đế Thích về sự sống.
DẶN DÒ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Ngày trước, khi chưa về là dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái thùy mị, nết na và xinh đẹp tuyệt trần. Nàng sống cùng người cha nghèo khổ. Mị có tài năng đặc biệt là thổi sáo.Mị được nhiều trai làng đam mê. Vậy mà từ sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra , cuộc đời Mị đã xuống dốc. Nàng sống lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Cuộc sống của Mị chỉ biết đến công việc và công việc…
(Bài làm của học sinh)
1. Chỉ rõ những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ ngữ thay thế phù hợp ?
2. Chỉ rõ những nhược điểm trong việc sử dụng kết hợp các kiểu câu ?
3. Viết lại đoạn văn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Bài 1. Đọc Ví dụ sau và thực hiện yêu cầu từ 1 đến 3.
Ngày trước, khi chưa về là dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái trẻ trung, xinh đẹp. Cô sống cùng người cha nghèo khổ. Mị thổi sáo rất giỏi. Có biết bao trai làng mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị. Vậy mà từ sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra , cuộc đời cô đã thay đổi hoàn toàn. Mị sống lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Cuộc sống của Mị chỉ biết đến công việc và công việc…
(Bài làm của học sinh)
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Bài 1. Viết lại đoạn văn.
Chàng trai dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày mồng 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300 km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc. “ Cháu muốn mua một bông hồng để tặng mẹ cháu” - nó nức nở. “ Nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đô la”. Chàng trai mỉm cười và nói với nó: “ Đến đây chú sẽ mua cho cháu”. Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi , anh hỏi cô bé cần đi nhờ xe về không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: “ Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.” Nó chỉ đường cho anh đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói: “ Đây là nhà của mẹ cháu!” Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì chàng trai quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà trao tận tay mẹ bó hoa.
( Quà tặng cuộc sống )
Bài 2. Đọc đoạn văn bản sau và nhận xét về cách dùng từ, kết hợp các kiểu câu, sử dụng các phép tu từ từ vựng, tu từ cú pháp.
HỌC SINH VỀ DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
Giáo viên thực hiện:Trần Thị Oanh
Trường : THPT Ngô Sỹ Liên
Tiết 84: Làm Văn
DIỄN ĐẠT
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Hoạt động nhóm theo cặp(5 phút)
- Phiếu học tập số 1: các cặp nhóm 1
Đọc ví dụ trong mục I.1, SGK- tr 136. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp ở ví dụ (1) và tìm những từ thay thế phù hợp? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ ở ví dụ (2)?
- Phiếu học tập số 2: các cặp nhóm 2
Đọc ví dụ trong mục I.2, SGK - tr 137. Những từ ngữ in đậm có chung nét nghĩa gì, phân tích giá trị biểu cảm của những từ ngữ đó?
- Phiếu học tập số 3: các cặp nhóm 3
Đọc ví dụ trong mục I.3, SGK - tr 138. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ thay thế phù hợp?
- Phiếu học tập số 1: các cặp nhóm 1
Đọc ví dụ trong mục I.1, SGK- tr 136. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp ở ví dụ (1) và tìm những từ thay thế phù hợp? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ ở ví dụ (2)?
Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói về tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. Tập thơ gồm những bài được Bác làm trong lúc nhàn rỗi ở nhà lao cực khổ của bọn Tưởng Giới Thạch. Bác vốn chẳng thích làm thơ: “ Ngâm thơ ta vốn không ham…”. Nhưng trong hoàn cảnh nhà tù khổ sở, tăm tối, tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh vẫn mang một vẻ đẹp lung linh. Vẻ đẹp ấy thể hiện rõ trong các bài thơ: Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi.
Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói
nhàn rỗi
Bác vốn chẳng thích làm thơ
vẻ
lung linh
Ví dụ (1)
đẹp
Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh, chúng ta không thể không nhắc tới tập Nhật kí trong tù. Tập thơ được viết trong những thời khắc hiếm hoi – được thanh nhàn bất đắc dĩ của Bác giữa chốn lao tù. Thơ không phải là mục đích cao nhất của người chiến sĩ cách mạng, như người đã tự bạch một cách khiêm tốn:
“ Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây?”
Nhưng những vần thơ vang lên trong cảnh tù đày, “tê tái gông cùm” lại là những vần thơ thép”, “mà vẫn mênh mông bát ngát tình”. Bởi lẽ, với người nghệ sĩ- chiến sĩ ấy, chỉ có thân thế ở trong lao”, còn tinh thần Người vẫn vượt thoát qua chấn song, qua xiềng xích, qua dây trói nhà tù. Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi,…là những thi phẩm tiêu biểu cho tinh thần ấy.
Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của Hồ Chí Minh
thời khắc hiếm hoi
được thanh nhàn bất đắc dĩ
Thơ không phải là mục đích cao nhất của người
vần thơ thép
mà vẫn mênh mông bát ngát
Ví dụ (2)
Bác
chiến sĩ cách mạng
người nghệ sĩ- chiến sĩ ấy,
thi phẩm
tình
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
- Chúng ta hẳn ai cũng nghe nói
Nhàn rỗi
- Chẳng thích làm thơ
- Vẻ đẹp lung linh
Nhược điểm:
- Thiếu chính xác.
- Không phù hợp với đối tượng
Chắc hẳn chúng ta không ai là không biết đến.
Được thanh nhàn bất đắc dĩ
Thơ không phải là mục đích cao nhất
Vẻ đẹp sáng ngời
- Nhắc tới sự nghiệp sáng tác của HCM
Thời khắc hiếm hoi - đuợc thanh nhàn bất đắc dĩ.
Thơ không phải là mục đích cao nhất.
Bác, HCM, Nguời, người chiến sĩ cách mạng…
Ưu điểm:
- Phù hợp với đối tượng.
- Dùng phép thế để tăng tính liên kết và diễn đạt sinh động.
Lưu ý: Khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận cần đảm bảo sự chính xác và phù hợp với vấn đề nghị luận.
- Phiếu học tập số 2: các cặp nhóm 2
Đọc ví dụ trong mục I.2, SGK – tr 137. Những từ ngữ in đậm có chung nét nghĩa gì, phân tích giá trị biểu cảm của những từ ngữ đó?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
“Ấy là Huy Cận đó – nhưng một thi sĩ “thiên nhiên” như chàng thì ở nơi nào chẳng được; ở thời nay cũng như ở thời xưa; chàng như không ở trong thời gian mà chỉ ở trong không gian;người ta muốn tưởng linh hồn Huy Cận là mây kia, là nỗi hiu hắt trong cõi trời, là hơi gió nhớ thương…
Trong thơ Việt Nam, nghe bay dậy một tiếng địch buồn. Không phải sáo Thiên Thai, không phải điệu ái tình, không phải lời li tao kể chuyện một cái “tôi”; mà ấy là một bản ngậm ngùi dài: có phải tiếng đìu hiu của khóm trúc, bông lau; có phải niềm than vãn của bờ sông bãi cát; có phải mặt trăng một mình đang cảm thương cùng các vì sao?” (Xuân Diệu, Lời tựa tập Lửa thiêng)
b. Ngữ liệu I.2
chàng
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
Cần sử dụng một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp.
- Lối xưng hô đặc biệt.
- Các từ ngữ cùng trường nghĩa, có nét nghĩa chung: nỗi buồn nhớ.
- Các từ ngữ (-)mang sắc thái cổ kính gợi niềm hoài cổ.
- Các từ ngữ (-) giàu tính cảm xúc, hình tượng gắn với nỗi buồn nhớ.
Dùng từ ngữ phù hợp với đối tượng nghị luận.
- Phiếu học tập số 3: các cặp nhóm 3
Đọc ví dụ trong I.3, SGK – tr 138. Chỉ ra những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ thay thế phù hợp?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia vĩ đại. Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt xứng đáng là một kiệt tác trong kho tàng văn học nước nhà. Nhà văn đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người đạt đến sự hoàn thiện. Thực ra, người ta ai mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác. Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ thế nào cũng chẳng là gì cả khi không có thể xác. Anh chàng Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng thế mà thôi. Anh ta không thể sống …..éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của tên hàng thịt. Chẳng qua đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có hồn Trương Ba. Nhưng nó cũng không để cho hồn Trương Ba được yên mà còn làm anh ta phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó.
c. Ngữ liệu I.3
kịch tác gia vĩ đại
kiệt tác
cũng chẳng là gì cả
Anh chàng Trương Ba
cũng thế mà thôi
Anh ta
tên hàng thịt
Chẳng qua đó chỉ là
phát bệnh
quá quắt
người ta ai mà chẳng
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
c. Ngữ liệu I.3
Từ ngữ sáo rỗng, cầu kì, mang tính khẩu ngữ, không phù hợp với đối tượng nói tới.
1. Nhà soạn kịch tài năng
2. Một trong những vở kịch xuất sắc nhất
3. Đã là con người thì ai cũng
4. Không là gì
5. Cũng vậy
6. Trương Ba
7. Ông/nhân vật
8. Suy cho cùng thì đó cũng là
9. Anh hàng thịt/nhân vật người hàng thịt
10. Không thể tồn tại
11. Vô độ
1. Kịch tác gia vĩ đại
2. Kiệt tác
3. Người ai mà chẳng
4. Chẳng là gì cả
5. Cũng thế mà thôi
6. Anh chàng Trương Ba
7. Anh ta
8. Chẳng qua đó chỉ là
9.Tên hàng thịt
10. Phát bệnh
11. Quá quắt
Dùng từ ngữ trong văn nghị luận cần tránh dùng những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì, khẩu ngữ.
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu I.1
b. Ngữ liệu I.2
c. Ngữ liệu I.3
2. Kết luận
Lựa chọn những từ ngữ chính xác, phù hợp với vấn đề cần nghị luận, tránh dùng từ lạc phong cách hoặc những từ ngữ sáo rỗng, cầu kì.
Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng, để bộc lộ cảm xúc phù hợp.
Cách dùng từ ngữ trong văn nghị luận
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Các kiểu câu
Phân theo mục đích nói
Phân theo cấu tạo ngữ pháp
Câu trần thuật
Câu nghi vấn
Câu cảm thán
Câu cầu khiến
Câu đơn
Câu đơn mở rộng
Câu ghép
Câu rút gọn
Câu đặc biệt
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Phiếu học tập số 1: Nhóm 1
- Đọc ví dụ (1) và ví dụ (2) trong mục II.1 SGK - Tr.138-139. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và nhận xét hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này?
Phiếu học tập số 2: Nhóm 2
- Đọc ví dụ trong mục II.2 SGK-Tr.139-140. Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ ra hiệu quả diễn đạt?
Phiếu học tập số 3:Nhóm 3
- Đọc ví dụ (1), ví dụ (2) trong mục II.3 SGK-Tr.140 - 141. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ rõ nhược điểm về cách sử dụng kết hợp đó?
Hoạt động nhóm (5 phút)
Phiếu học tấp số 1: Nhóm 1
- Đọc ví dụ (1) và ví dụ (2) trong mục II.1 SGK - Tr.138-139. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và nhận xét hiệu quả diễn đạt của cách sử dụng này?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu II.1
Sử dụng một kiểu câu: câu tường thuật, câu đơn có cùng chủ ngữ (Trọng Thủy).
Đơn điệu, thiếu sức gợi cảm.
Ví dụ (1)
Sử dụng nhiều kiểu câu: câu tường thuật, câu hỏi tu từ, câu ngắn, câu dài…sử dụng một số phép tu từ ngữ pháp: chêm xen, liệt kê…
Ví dụ (2)
Linh hoạt, uyển chuyển, phù hợp với lập luận và cảm xúc của người viết.
Sử dụng kết hợp một số kiểu câu, một số phép tu từ cú pháp.
Phiếu số học tập số 2: Nhóm 2
- Đọc ví dụ trong mục II.2 SGK-Tr.139-140. Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ ra hiệu quả diễn đạt?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu II.1
b. Ngữ liệu II.2
- Xơ xác, phấp phới, mưa dây mưa dợ, cờn lên, quằn lại, mùa thối đất, hoa cải vàng…
- Giàu tính gợi hình, biểu cảm.
- Câu miêu tả, câu ngắn, câu dài, câu đặc biệt.
- Gợi lên những tưởng tượng cụ thể, sinh động về làng quê Nguyễn Bính.
Sử dụng kết hợp một số kiểu câu, một số từ ngữ gợi hình, biểu cảm.
Phiếu học tập số 3:Nhóm 3
- Đọc ví dụ (1); (2) trong mục II.3 SGK-Tr.140 - 141. Xác định các kiểu câu được sử dụng kết hợp và chỉ rõ nhược điểm về cách sử dụng kết hợp đó?
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
a. Ngữ liệu II.1
b. Ngữ liệu II.2
c. Ngữ liệu II.3
Sử dụng một kiểu cấu trúc câu : TN (qua) + CN (Nguyễn Minh Châu) + VN
Cảm giác nặng nề, đơn điệu, nhàm chán.
Ví dụ (1)
Sử dụng một kiểu cấu trúc câu: CN (văn học dân gian) + VN
Ví dụ (2)
Tránh sử dụng một kiểu câu.
I . CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
II. CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1.Tìm hiểu các ngữ liệu
2. Kết luận
Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn, bài để tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc.
Sử dụng các phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rõ hơn thái độ, cảm xúc.
Cách sử dụng kết hợp
các kiểu câu trong văn nghị luận
DIỄN
ĐẠT
TRONG
VĂN
NGHỊ
LUẬN
Cách sử dụng câu
Cách dùng từ ngữ
Chính xác,
phù hợp, tránh
Dùng từ sáo rỗng,
cầu kì, lạc phong
cách.
Kết hợp sử dụng
các phép tu từ từ vựng
và một số từ ngữ
biểu cảm,
gợi hình.
Kết hợp một
số kiểu câu.
Sử dụng
các phép
tu từ
cú pháp.
Ngày trước, khi chưa về là dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái thùy mị, nết na và xinh đẹp tuyệt trần. Nàng sống cùng người cha nghèo khổ. Mị có tài năng đặc biệt là thổi sáo.Mị được nhiều trai làng đam mê. Vậy mà từ sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra , cuộc đời Mị đã xuống dốc. Nàng sống lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Cuộc sống của Mị chỉ biết đến công việc và công việc…
(Bài làm của học sinh)
1. Chỉ rõ những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ ngữ thay thế phù hợp ?
2. Chỉ rõ những nhược điểm trong việc sử dụng kết hợp các kiểu câu ?
3. Viết lại đoạn văn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Bài 1. Đọc Ví dụ sau và thực hiện yêu cầu từ 1 đến 3.
Chàng trai dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày mồng 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300 km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc. “ Cháu muốn mua một bông hồng để tặng mẹ cháu” - nó nức nở. “ Nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đô la”. Chàng trai mỉm cười và nói với nó: “ Đến đây chú sẽ mua cho cháu”. Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi , anh hỏi cô bé cần đi nhờ xe về không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: “ Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.” Nó chỉ đường cho anh đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói: “ Đây là nhà của mẹ cháu!” Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì chàng trai quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà trao tận tay mẹ bó hoa.
( Quà tặng cuộc sống )
Bài 2. Đọc đoạn văn bản sau và nhận xét về cách dùng từ, kết hợp các kiểu câu, sử dụng các phép tu từ từ vựng, tu từ cú pháp.
Bài 3. Hãy viết một bức thư gửi cho mẹ nhân ngày 8-3.
- Làm bài tập: phần c trong ngữ liệu II.1, viết lại hai đoạn văn trong phần II.3, bài tập trong phiếu học tập.
- Soạn bài "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" theo định hướng sau:
+ Phân tích màn đối thoại giữ hồn Trương Ba và xác hàng thịt.
+ Qua lớp kịch hồn Trương Ba và gia đình thấy được nguyên nhân nào khiến cho tất cả người thân của Trương Ba và cả chính ông rơi vào bất ổn, đau khổ.
+ Chỉ ra sự khác nhau trong quan niệm của Trương Ba và Đế Thích về sự sống.
DẶN DÒ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Ngày trước, khi chưa về là dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái thùy mị, nết na và xinh đẹp tuyệt trần. Nàng sống cùng người cha nghèo khổ. Mị có tài năng đặc biệt là thổi sáo.Mị được nhiều trai làng đam mê. Vậy mà từ sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra , cuộc đời Mị đã xuống dốc. Nàng sống lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Cuộc sống của Mị chỉ biết đến công việc và công việc…
(Bài làm của học sinh)
1. Chỉ rõ những từ ngữ dùng không phù hợp và tìm những từ ngữ thay thế phù hợp ?
2. Chỉ rõ những nhược điểm trong việc sử dụng kết hợp các kiểu câu ?
3. Viết lại đoạn văn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Bài 1. Đọc Ví dụ sau và thực hiện yêu cầu từ 1 đến 3.
Ngày trước, khi chưa về là dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái trẻ trung, xinh đẹp. Cô sống cùng người cha nghèo khổ. Mị thổi sáo rất giỏi. Có biết bao trai làng mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị. Vậy mà từ sau khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra , cuộc đời cô đã thay đổi hoàn toàn. Mị sống lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Cuộc sống của Mị chỉ biết đến công việc và công việc…
(Bài làm của học sinh)
BÀI TẬP CỦNG CỐ.
Bài 1. Viết lại đoạn văn.
Chàng trai dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày mồng 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300 km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc. “ Cháu muốn mua một bông hồng để tặng mẹ cháu” - nó nức nở. “ Nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 đô la”. Chàng trai mỉm cười và nói với nó: “ Đến đây chú sẽ mua cho cháu”. Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi , anh hỏi cô bé cần đi nhờ xe về không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: “ Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.” Nó chỉ đường cho anh đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói: “ Đây là nhà của mẹ cháu!” Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì chàng trai quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà trao tận tay mẹ bó hoa.
( Quà tặng cuộc sống )
Bài 2. Đọc đoạn văn bản sau và nhận xét về cách dùng từ, kết hợp các kiểu câu, sử dụng các phép tu từ từ vựng, tu từ cú pháp.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất