ngu van

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:01' 30-08-2025
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 10h:01' 30-08-2025
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
ĐỌC
HIỂU
TRUY
ỆN
Nội dung
1.Khái
niệm
2. Phân
loại
3. Đặc
điểm
mục tiêu bài
học
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của truyện.
- Phân loại được các thể loại truyện.
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố hình thức của
truyện: cốt truyện, sự kiện, chi tiết, tình huống truyện,
nhân vật, bối cảnh, điểm nhìn, giọng điệu, ngôi kể, bút
pháp.
- Vận dụng.
1.Khái
niệm
1.Khái
niệm
1.Khái
niệm
Thể loại văn học kể lại chuỗi sự việc.
Có mở đầu, có kết thúc.
Thể hiện ý nghĩa, tư tưởng nào đó.
2. Phân
loại
2. Phân
Truyện loại
dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười…
2. Phân
Truyệnloại
truyền kì, truyện thơ
Nôm.
2. Phân
Truyện loại
ngắn, tiểu thuyết hiện đại/hậu hiện đại.
2. Phân
loại
Truyện dân
gian
Truyện ngắn, tiểu
thuyết hiện đại/hậu
hiện đại.
Truyện truyền kì, truyện thơ
Nôm.
3. Đặc
điểm
chung
3. Đặc
điểm
chung
Cốt truyện
Sự kiện
Chi tiết
Cốt truyện
Mở đầu
Phát triển
Kết thúc
Sự kiện
Có tính chất bước ngoặt.
Tạo ra thay đổi nào đó đối với nhân vật.
Chi tiết
Những sự việc nhỏ nhưng có giá trị gợi cảm, gợi nghĩ lớn.
Khát vọng
sống của
Mị
3. Đặc
điểm
chung
Nhân vật
Bối cảnh
Tình huống
truyện
Nhân vật
Là hình tượng trung tâm.
Được khắc họa qua: ngoại hình, hành động, lời nói, tâm trạng.
Mang tính cách, số phận, tư tưởng của thời đại.
Bối cảnh
Không gian, thời gian diễn ra câu chuyện.
Góp phần tạo không khí, chi phối số phận nhân vật.
Tình huống
truyện
Hoàn cảnh đặc biệt, chứa mâu thuẫn, xung đột.
Là “cái nút thắt” để nhân vật bộc lộ tính cách, số phận.
3. Đặc
điểm
chung
Điểm nhìn
Ngôi kể
Giọng điệu
Điểm nhìn
Vị trí quan sát, đánh giá sự việc trong truyện.
Có thể là bên ngoài – bên trong – di động – tâm lí.
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất: Người kể là nhân vật, xưng “tôi”.
Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình.
Giọng điệu
Thái độ, tình cảm, lập trường tác giả.
Có thể: trữ tình, châm biếm, ngợi ca, giễu nhại…
Bút pháp
nghệ thuật
1. Tả thực
Miêu tả chân thật đời sống, nhân vật, cảnh vật.
2. Tượng trưng
Chi tiết gợi ý nghĩa trừu tượng, ẩn dụ.
3. Giễu nhại / Trào lộng
Dùng tiếng cười, sự châm biếm để phê phán xã hội.
4. Huyền thoại / Phúng dụ
Đưa yếu tố kì ảo, siêu nhiên để giải thích thế giới, bày tỏ tư tưởng.
H
ẾT
HIỂU
TRUY
ỆN
Nội dung
1.Khái
niệm
2. Phân
loại
3. Đặc
điểm
mục tiêu bài
học
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của truyện.
- Phân loại được các thể loại truyện.
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố hình thức của
truyện: cốt truyện, sự kiện, chi tiết, tình huống truyện,
nhân vật, bối cảnh, điểm nhìn, giọng điệu, ngôi kể, bút
pháp.
- Vận dụng.
1.Khái
niệm
1.Khái
niệm
1.Khái
niệm
Thể loại văn học kể lại chuỗi sự việc.
Có mở đầu, có kết thúc.
Thể hiện ý nghĩa, tư tưởng nào đó.
2. Phân
loại
2. Phân
Truyện loại
dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười…
2. Phân
Truyệnloại
truyền kì, truyện thơ
Nôm.
2. Phân
Truyện loại
ngắn, tiểu thuyết hiện đại/hậu hiện đại.
2. Phân
loại
Truyện dân
gian
Truyện ngắn, tiểu
thuyết hiện đại/hậu
hiện đại.
Truyện truyền kì, truyện thơ
Nôm.
3. Đặc
điểm
chung
3. Đặc
điểm
chung
Cốt truyện
Sự kiện
Chi tiết
Cốt truyện
Mở đầu
Phát triển
Kết thúc
Sự kiện
Có tính chất bước ngoặt.
Tạo ra thay đổi nào đó đối với nhân vật.
Chi tiết
Những sự việc nhỏ nhưng có giá trị gợi cảm, gợi nghĩ lớn.
Khát vọng
sống của
Mị
3. Đặc
điểm
chung
Nhân vật
Bối cảnh
Tình huống
truyện
Nhân vật
Là hình tượng trung tâm.
Được khắc họa qua: ngoại hình, hành động, lời nói, tâm trạng.
Mang tính cách, số phận, tư tưởng của thời đại.
Bối cảnh
Không gian, thời gian diễn ra câu chuyện.
Góp phần tạo không khí, chi phối số phận nhân vật.
Tình huống
truyện
Hoàn cảnh đặc biệt, chứa mâu thuẫn, xung đột.
Là “cái nút thắt” để nhân vật bộc lộ tính cách, số phận.
3. Đặc
điểm
chung
Điểm nhìn
Ngôi kể
Giọng điệu
Điểm nhìn
Vị trí quan sát, đánh giá sự việc trong truyện.
Có thể là bên ngoài – bên trong – di động – tâm lí.
Ngôi kể
Ngôi thứ nhất: Người kể là nhân vật, xưng “tôi”.
Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình.
Giọng điệu
Thái độ, tình cảm, lập trường tác giả.
Có thể: trữ tình, châm biếm, ngợi ca, giễu nhại…
Bút pháp
nghệ thuật
1. Tả thực
Miêu tả chân thật đời sống, nhân vật, cảnh vật.
2. Tượng trưng
Chi tiết gợi ý nghĩa trừu tượng, ẩn dụ.
3. Giễu nhại / Trào lộng
Dùng tiếng cười, sự châm biếm để phê phán xã hội.
4. Huyền thoại / Phúng dụ
Đưa yếu tố kì ảo, siêu nhiên để giải thích thế giới, bày tỏ tư tưởng.
H
ẾT
 








Các ý kiến mới nhất