Ngữ văn 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hằng
Ngày gửi: 14h:54' 14-10-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hằng
Ngày gửi: 14h:54' 14-10-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh lớp 6
GV:Vũ Thị Hằng
Thực hành tiếng Việt:
THÀNH NGỮ VÀ DẤU CHẤM PHẨY
GV:Vũ Thị Hằng
nhắm- mở
nhanh – chậm
khóc - cười
Đầu - đuôi
Mắt nhắm mắt mở
Nhanh như sóc
Chậm như rùa
Kẻ khóc người cười
Đầu voi đuôi chuột
Thực hành tiếng Việt:
THÀNH NGỮ,DẤU CHẤM PHẨY
I.THÀNH NGỮ
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
VÍ DỤ
- Thành ngữ là những cụm từ
cố định quen dùng, thường
ngắn gọn, có hình ảnh
Ví dụ: khỏe như voi, chậm như
rùa,trên đe dưới búa, một cổ hai
tròng…
-Việc sử dụng thành ngữ giúp
cho lời ăn tiếng nói sinh động,
có tính biểu cảm cao.
Ví dụ:
khỏe như voi,
chậm như rùa,
trên đe dưới búa,
một cổ hai tròng…
01
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
THẢO LUẬN NHÓM : GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
THÀNH NGỮ
Lớn nhanh như thổi
NGHĨA
chỉ người hoặc sự việc lớn rất nhanh
Hôi như cú
chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
Cá chậu chim lồng
chỉ tình cảnh bị giam giữ, tù túng,
mất tự do
Bể cạn non mòn
chỉ sự thay đổi của thiên nhiên đất
trời, vạn vật
Buôn thúng bán bưng
chỉ nhưng người nghèo khổ, có ít vốn
liếng buôn bán vặt vãnh, tần tảo.
01
02
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
THẢO LUẬN NHÓM : TÌM VÀ GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
(CÓ CẤU TẠO SO SÁNH)
THÀNH NGỮ
Êm như ru
Lúng túng như gà mắc tóc
NGHĨA
Nhẹ nhàng êm ái,đem lại cảm giác dễ
chịu
Thiếu bình tĩnh, bối rối
Nhanh như chớp
Rất nhanh giống như tia chớp trên
bầu trời lóe lên rồi vụt tắt.
Ngọt như mía lùi
Nói năng khéo léo, nhẹ nhàng, có
sức thuyết phục
01
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1
02
03
Bài tập 2
Bài tập 3
THẢO LUẬN NHÓM : TÌM VÀ GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
(có cấu tạo tương ứng giữa các vế)
THÀNH NGỮ
Nói trước quên sau
Có mới nới cũ
Trước lạ sau quen
Ma cũ bắt nạt ma mới
NGHĨA
Vừa nói xong đã quên rồi
Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường
coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ
Lần đầu gặp mặt một người cảmgiác rất lạ
nhưng dần khi biết nhau rồi thì sẽ trở nên
quen thuộc.
Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt
nạt người mới đến chưa hiểu biết gì.
01
Bài tập 1
02
LUYỆN
TẬP
03
04
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
THẢO LUẬN NHÓM CẶP: GHÉP NỐI THÀNH NGỮ
THÀNH NGỮ
1.Thả con săn sắt bắt con
cá sộp
2.Thả mồi bắt bóng
3.Chuột sa chĩnh gạo
4.Buồn ngủ gặp chiếu
manh
5.Bóc ngắn cắn dài
NGHĨA
a) Làm ra ít tiêu pha nhiều
b) May mắn rơi vào hoàn cảnh
sung túc
c)May mắn có được cái đang cần
d) bỏ cái có thực chạy theo cái
hư ảo.
e)Bỏ mối lợi nhỏ để thu mối
lợi lớn.
CHUYỆN VUI VỀ DẤU CÂU
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy.
Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp…Sau
đó, không may, anh lại làm mất dấu chấm
than. Anh bắt đầu nói khe khẽ,đều đều, không
ngữ điệu. Anh không cảm thán không suýt
xoa. Kế đó,anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và
chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa.Mọi sự kiện
xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất
hay ngaytrong nhà mình mà anh ta không biết,
anh ta đánh mất khả năng học hỏi…Một vài
tháng sau anh ta đánh mất dấu hai chấm.Từ đó
anh ta không liệt kê được,không giải thích
được hành vi của mình…Cứ mất dần các dấu
cuối cùng anh ta chỉ còn dấu ngoặc kép mà
thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến
nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích
dẫn lời của người khác…Cứ như vậy anh ta đi
đến dấu chấm hết.
II.DẤU CHẤM PHẨY
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
VÍ DỤ
- Dấu chấm phẩy dùng để
đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp.
“Những bí quyết để sống
lâu: từ: nhân đức, phúc
hậu; kiệm: chừng mực;
hòa: vui vẻ, khoan dung;
tĩnh: điềm đạm, không
nóng nảy”
(Ngạn ngữ phương Đông).
TÌM CÁC DẤU CHẤM PHẨY VÀ CHO BIẾT
TÁC DỤNG
a) Ai đã từng tiếp xúc với Nguyên Hồng đều thấy rõ điều này:
ông rất dễ xúc động, rất dễ khóc. Khóc khi nhớ đến bạn bè,
đồng chí từng chia bùi sẻ ngọt; khóc khi nghĩ đến đời sống khổ
cực của nhân dân mình ngày trước; khóc khi nói đến công ơn
của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đến công ơn của
Đảng, đến Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của
thời đại. (Nguyễn Đăng Mạnh)
b) Chẳng hạn, chuyện dân gian kể, lúc Lê Lợi sinh ra có ánh
sáng đầy nhà, mùi hương lạ khắp xóm; còn Nguyễn Huệ khi
ra đời, có hai con hổ chầu hai bên. (Bùi Mạnh Nhi)
Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong phép
liệt kê phức tạp.
BT6 VIẾT ĐOẠN VĂN
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) về
một tác phẩm, tác giả hoặc nhân vật trong những
tác phẩm văn học em đã học trong đoạn văn có sử
dụng biện pháp tu từ so sánh như trong câu sau: Có
thể nói mỗi dòng chữ ông viết ra là một dòng nước
mắt nóng bỏng tình xót thương ép thẳng ra từ trái
tim vô cùng nhạy cảm của mình.
(Nguyễn Đăng Mạnh).
(Khuyến khích sử dụng thành ngữ hoặc dấu chấm
phẩy)
IV.VẬN DỤNG
Bạn có thích
Xem phim hoạt hình Tom
and Jerry
Tìm thành ngữ có hình ảnh con chuột
Bài tập về nhà
1. Tìm thành ngữ có hình ảnh con mèo
2. Soạn bài tiếp theo
Tạm
biệt các
em!
GV:Vũ Thị Hằng
Thực hành tiếng Việt:
THÀNH NGỮ VÀ DẤU CHẤM PHẨY
GV:Vũ Thị Hằng
nhắm- mở
nhanh – chậm
khóc - cười
Đầu - đuôi
Mắt nhắm mắt mở
Nhanh như sóc
Chậm như rùa
Kẻ khóc người cười
Đầu voi đuôi chuột
Thực hành tiếng Việt:
THÀNH NGỮ,DẤU CHẤM PHẨY
I.THÀNH NGỮ
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
VÍ DỤ
- Thành ngữ là những cụm từ
cố định quen dùng, thường
ngắn gọn, có hình ảnh
Ví dụ: khỏe như voi, chậm như
rùa,trên đe dưới búa, một cổ hai
tròng…
-Việc sử dụng thành ngữ giúp
cho lời ăn tiếng nói sinh động,
có tính biểu cảm cao.
Ví dụ:
khỏe như voi,
chậm như rùa,
trên đe dưới búa,
một cổ hai tròng…
01
LUYỆN TẬP
Bài tập 1
THẢO LUẬN NHÓM : GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
THÀNH NGỮ
Lớn nhanh như thổi
NGHĨA
chỉ người hoặc sự việc lớn rất nhanh
Hôi như cú
chỉ cơ thể có mùi hôi khó chịu
Cá chậu chim lồng
chỉ tình cảnh bị giam giữ, tù túng,
mất tự do
Bể cạn non mòn
chỉ sự thay đổi của thiên nhiên đất
trời, vạn vật
Buôn thúng bán bưng
chỉ nhưng người nghèo khổ, có ít vốn
liếng buôn bán vặt vãnh, tần tảo.
01
02
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1
Bài tập 2
THẢO LUẬN NHÓM : TÌM VÀ GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
(CÓ CẤU TẠO SO SÁNH)
THÀNH NGỮ
Êm như ru
Lúng túng như gà mắc tóc
NGHĨA
Nhẹ nhàng êm ái,đem lại cảm giác dễ
chịu
Thiếu bình tĩnh, bối rối
Nhanh như chớp
Rất nhanh giống như tia chớp trên
bầu trời lóe lên rồi vụt tắt.
Ngọt như mía lùi
Nói năng khéo léo, nhẹ nhàng, có
sức thuyết phục
01
LUYỆN
TẬP
Bài tập 1
02
03
Bài tập 2
Bài tập 3
THẢO LUẬN NHÓM : TÌM VÀ GIẢI NGHĨA THÀNH NGỮ
(có cấu tạo tương ứng giữa các vế)
THÀNH NGỮ
Nói trước quên sau
Có mới nới cũ
Trước lạ sau quen
Ma cũ bắt nạt ma mới
NGHĨA
Vừa nói xong đã quên rồi
Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường
coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ
Lần đầu gặp mặt một người cảmgiác rất lạ
nhưng dần khi biết nhau rồi thì sẽ trở nên
quen thuộc.
Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt
nạt người mới đến chưa hiểu biết gì.
01
Bài tập 1
02
LUYỆN
TẬP
03
04
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
THẢO LUẬN NHÓM CẶP: GHÉP NỐI THÀNH NGỮ
THÀNH NGỮ
1.Thả con săn sắt bắt con
cá sộp
2.Thả mồi bắt bóng
3.Chuột sa chĩnh gạo
4.Buồn ngủ gặp chiếu
manh
5.Bóc ngắn cắn dài
NGHĨA
a) Làm ra ít tiêu pha nhiều
b) May mắn rơi vào hoàn cảnh
sung túc
c)May mắn có được cái đang cần
d) bỏ cái có thực chạy theo cái
hư ảo.
e)Bỏ mối lợi nhỏ để thu mối
lợi lớn.
CHUYỆN VUI VỀ DẤU CÂU
Có một người chẳng may đánh mất dấu phẩy.
Anh ta trở nên sợ những câu phức tạp…Sau
đó, không may, anh lại làm mất dấu chấm
than. Anh bắt đầu nói khe khẽ,đều đều, không
ngữ điệu. Anh không cảm thán không suýt
xoa. Kế đó,anh ta đánh mất dấu chấm hỏi và
chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa.Mọi sự kiện
xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất
hay ngaytrong nhà mình mà anh ta không biết,
anh ta đánh mất khả năng học hỏi…Một vài
tháng sau anh ta đánh mất dấu hai chấm.Từ đó
anh ta không liệt kê được,không giải thích
được hành vi của mình…Cứ mất dần các dấu
cuối cùng anh ta chỉ còn dấu ngoặc kép mà
thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến
nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích
dẫn lời của người khác…Cứ như vậy anh ta đi
đến dấu chấm hết.
II.DẤU CHẤM PHẨY
KIẾN THỨC NGỮ VĂN
VÍ DỤ
- Dấu chấm phẩy dùng để
đánh dấu ranh giới giữa
các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp.
“Những bí quyết để sống
lâu: từ: nhân đức, phúc
hậu; kiệm: chừng mực;
hòa: vui vẻ, khoan dung;
tĩnh: điềm đạm, không
nóng nảy”
(Ngạn ngữ phương Đông).
TÌM CÁC DẤU CHẤM PHẨY VÀ CHO BIẾT
TÁC DỤNG
a) Ai đã từng tiếp xúc với Nguyên Hồng đều thấy rõ điều này:
ông rất dễ xúc động, rất dễ khóc. Khóc khi nhớ đến bạn bè,
đồng chí từng chia bùi sẻ ngọt; khóc khi nghĩ đến đời sống khổ
cực của nhân dân mình ngày trước; khóc khi nói đến công ơn
của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đến công ơn của
Đảng, đến Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của
thời đại. (Nguyễn Đăng Mạnh)
b) Chẳng hạn, chuyện dân gian kể, lúc Lê Lợi sinh ra có ánh
sáng đầy nhà, mùi hương lạ khắp xóm; còn Nguyễn Huệ khi
ra đời, có hai con hổ chầu hai bên. (Bùi Mạnh Nhi)
Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong phép
liệt kê phức tạp.
BT6 VIẾT ĐOẠN VĂN
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 dòng) về
một tác phẩm, tác giả hoặc nhân vật trong những
tác phẩm văn học em đã học trong đoạn văn có sử
dụng biện pháp tu từ so sánh như trong câu sau: Có
thể nói mỗi dòng chữ ông viết ra là một dòng nước
mắt nóng bỏng tình xót thương ép thẳng ra từ trái
tim vô cùng nhạy cảm của mình.
(Nguyễn Đăng Mạnh).
(Khuyến khích sử dụng thành ngữ hoặc dấu chấm
phẩy)
IV.VẬN DỤNG
Bạn có thích
Xem phim hoạt hình Tom
and Jerry
Tìm thành ngữ có hình ảnh con chuột
Bài tập về nhà
1. Tìm thành ngữ có hình ảnh con mèo
2. Soạn bài tiếp theo
Tạm
biệt các
em!
 







Các ý kiến mới nhất