Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Các thành phần chính của câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Vinh Anh
Ngày gửi: 20h:05' 29-03-2009
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
-Chẳng bao lâu, tôi
đã trở thành một
chàng dế thanh
niên cường tráng
TN
CN
VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
- Chẳng bao lâu, tôi
đã trở thành một
chàng dế thanh
niên cường tráng
 Vị ngữ có thể kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian
CN
VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
- Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
VN
VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
VN
VN
- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
 Vị ngữ trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? hoặc Là gì?
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
- Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống
- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
Cụm ĐT
Cụm ĐT
Tính từ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
Cụm ĐT
Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
Cụm TT
Cụm DT
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
 Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
- Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống
- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
VN
VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
1) Ví dụ
- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
VN
VN
 Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
II. Vị ngữ
Ví dụ
Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1) Ví dụ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1) Ví dụ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1) Ví dụ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III.Chủ ngữ
1) Ví dụ
- Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
CN
CN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III.Chủ ngữ
1) Ví dụ
- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
CN
CN
- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
CN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1) Ví dụ
Chủ ngữ nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?, Con gì? Cái gì?
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III.Chủ ngữ
1) Ví dụ
- Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
- Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
Đại từ
Cụm DT
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III.Chủ ngữ
1) Ví dụ
- Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
DT
DT
-Tập thể dục là rèn luyện sức khỏe
- Giản dị là một đức tính tốt
ĐT
TT
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1) Ví dụ
Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ, cụm danh từ. Cũng có trường hợp động từ, tính từ làm chủ ngữ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1) Ví dụ
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
II. Vị ngữ
III. Chủ ngữ
1. Ví dụ
2. Kết luận
Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
LUYỆN TẬP
Dòng nào dưới đây nêu rõ nhất về vai trò thành phần chính của câu
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu.
Là những thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu.
Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn.
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau. Cho biết mỗi chủ ngữ hoặc vị ngữ có cấu tạo như thế nào?
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sức lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc ghi nhớ
Soạn bài : Cây tre Việt Nam(Thép Mới)
468x90
 
Gửi ý kiến