Ngữ văn 7 bài từ trái nghĩa.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Thu Nhi
Ngày gửi: 15h:05' 16-04-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Thu Nhi
Ngày gửi: 15h:05' 16-04-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT NGỮ VĂN LỚP 7A1
NHỎ BÉ
TO LỚN
CHẬM NHƯ RÙA
NHANH NHƯ SÓC
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
- Lý Bạch-
Tương Như dịch
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu,
Gặp nhau mà chẳng biết nhau.
Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
-Hạ Tri Chương-
Trần Trọng San dịch
Ví dụ 1:
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
- Lý Bạch-
Tương Như dịch
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
-Hạ Tri Chương-
Trần Trọng San dịch
Ví dụ 1:
Cặp từ trái nghĩa
Cơ sở chung trái ngược về nghĩa
Ngẩng >< cúi
Trái nghĩa về tuổi tác
Trẻ >< già
Đi >< trở lại
Trái nghĩa về hoạt động của đầu theo
chiều hướng lên xuống
Trái nghĩa về sự di chuyển , rời khỏi nơi
xuất phát , quay lại nơi xuất phát
Rau già
><
><
><
Rau non
Cau già
Cau non
Người già
Người trẻ
- Từ “già” già > < trẻ
già > < non
- quả chín
chín
- cơm chín
- áo lành
lành
- bát lành
> < quả xanh
> < cơm sống
> < áo rách
> < bát vỡ
Ví dụ 1: Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Ví dụ 3: - Xấu người đẹp nết
- Thuận mua vừa bán.
- Chân cứng đá mềm.
- Lên thác xuống ghềnh.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Điều nặng tiếng nhẹ.
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược…
Ví dụ 2: Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu,
Gặp nhau mà chẳng biết nhau.
Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
- Tạo ra phép đối, làm nổi bật ?n tu?ng ngu?c chi?u v? tõm tr?ng ?tang s?c g?i c?m cho l?i tho
- Tạo ra phép đối, khái quát v? cu?c d?i của tác giả qua cỏc hỡnh tu?ng tuong ph?n ? câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
Tạo phép đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh
Giúp lời nói thêm sinh động.
Xấu người đẹp nết.
-Thuận mua vừa bán.
- Chân cứng đá mềm.
- Lên thác xuống ghềnh.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Điều nặng tiếng nhẹ.
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược…
- Xấu người đẹp nết.
- Thuận mua vừa bán.
- Chân cứng đá mềm.
- Lên thác xuống ghềnh.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Điều nặng tiếng nhẹ.
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược…
Hiện tượng từ trái
nghĩa xảy ra chủ yếu
ở từ loại tính từ,
động từ.
Hiện tượng từ trái
nghĩa hiếm khi xảy
ra ở từ loại danh từ.
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Lá lành đùm lá rách.
Bảy nổi ba chìm.
Quan sát tranh, tìm các câu thành ngữ và tục ngữ thích hợp?
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Bảy nổi ba chìm.
Lá lành đùm lá rách.
(thác Premn–Đà Lạt)
(thác Bản Giốc–Cao Bằng)
Qua hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy chỉ ra thành ngữ mà em đã học ở môn Ngữ văn 7?
“lên thác xuống ghềnh”
Đầu voi đuôi chuột
Đầu - đuôi
NH?M-M?
Mắt nhắm mắt mở
Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:
- “Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.”
- “Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.”
- “Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.”
- “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
Bài tập 2: Tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong những cụm từ sau:
tươi
hoa tươi
yếu
cá tươi
ăn yếu
học lực giỏi (khá)
chữ xấu
đất xấu
xấu
cá ươn
hoa héo
ăn khoẻ
học lực yếu
chữ đẹp
đất tốt
><
><
><
><
><
><
Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá ....... - Vô thưởng vô......
- Có đi có...... - Bên ....... bên khinh
- Gần nhà.... ngõ - Buổi .......buổi cái
- Mắt nhắm mắt...... - Bước thấp bước .........
- Chạy sấp chạy ......... - Chân ướt chân.........
mềm
lại
xa
mở
ngửa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
Bài tập 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về
tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa:
“ Khi xa quê, tôi luôn nhớ về dòng sông thơ mộng của quê hương.(1) Tôi nhớ nước sông lấp lánh, huyền ảo như dải Ngân Hà trong những ngày nắng ấm áp.(2) Tôi nhớ những con sóng xô bờ ào ạt trong những ngày mưa.(3) Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy. (4) Nhớ những con thuyền khi xuôi, khi ngược. (5) Ôi, thật diệu kỳ thay dòng sông quê tôi. (6)”
I
Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
N
H
À
H
Ơ
T
T
I
Ư
Ơ
G
A
N
D
Ạ
1
2
4
5
6
7
8
10
9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ “héo” ?
M
Ừ
N
G
Ê
N
R
T
I
Á
T
R
3
V
H
Ĩ
A
Ụ
G
N
I
Đ
N
T
H
Ư
Ở
G
N
È
H
N
H
A
N
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“sang ”?
Ô chữ thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ “ tủi” ?
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “quả”?
Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“về ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“dưới”?
Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ Hán Việt đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?
NHỎ BÉ
TO LỚN
CHẬM NHƯ RÙA
NHANH NHƯ SÓC
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
- Lý Bạch-
Tương Như dịch
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu,
Gặp nhau mà chẳng biết nhau.
Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
-Hạ Tri Chương-
Trần Trọng San dịch
Ví dụ 1:
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
- Lý Bạch-
Tương Như dịch
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
-Hạ Tri Chương-
Trần Trọng San dịch
Ví dụ 1:
Cặp từ trái nghĩa
Cơ sở chung trái ngược về nghĩa
Ngẩng >< cúi
Trái nghĩa về tuổi tác
Trẻ >< già
Đi >< trở lại
Trái nghĩa về hoạt động của đầu theo
chiều hướng lên xuống
Trái nghĩa về sự di chuyển , rời khỏi nơi
xuất phát , quay lại nơi xuất phát
Rau già
><
><
><
Rau non
Cau già
Cau non
Người già
Người trẻ
- Từ “già” già > < trẻ
già > < non
- quả chín
chín
- cơm chín
- áo lành
lành
- bát lành
> < quả xanh
> < cơm sống
> < áo rách
> < bát vỡ
Ví dụ 1: Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
Ví dụ 3: - Xấu người đẹp nết
- Thuận mua vừa bán.
- Chân cứng đá mềm.
- Lên thác xuống ghềnh.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Điều nặng tiếng nhẹ.
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược…
Ví dụ 2: Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu,
Gặp nhau mà chẳng biết nhau.
Trẻ cười hỏi: “khách từ đâu đến làng?”
- Tạo ra phép đối, làm nổi bật ?n tu?ng ngu?c chi?u v? tõm tr?ng ?tang s?c g?i c?m cho l?i tho
- Tạo ra phép đối, khái quát v? cu?c d?i của tác giả qua cỏc hỡnh tu?ng tuong ph?n ? câu thơ nhịp nhàng, cân xứng.
Tạo phép đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh
Giúp lời nói thêm sinh động.
Xấu người đẹp nết.
-Thuận mua vừa bán.
- Chân cứng đá mềm.
- Lên thác xuống ghềnh.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Điều nặng tiếng nhẹ.
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược…
- Xấu người đẹp nết.
- Thuận mua vừa bán.
- Chân cứng đá mềm.
- Lên thác xuống ghềnh.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Điều nặng tiếng nhẹ.
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược…
Hiện tượng từ trái
nghĩa xảy ra chủ yếu
ở từ loại tính từ,
động từ.
Hiện tượng từ trái
nghĩa hiếm khi xảy
ra ở từ loại danh từ.
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Lá lành đùm lá rách.
Bảy nổi ba chìm.
Quan sát tranh, tìm các câu thành ngữ và tục ngữ thích hợp?
Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Bảy nổi ba chìm.
Lá lành đùm lá rách.
(thác Premn–Đà Lạt)
(thác Bản Giốc–Cao Bằng)
Qua hình ảnh gợi ý dưới đây, em hãy chỉ ra thành ngữ mà em đã học ở môn Ngữ văn 7?
“lên thác xuống ghềnh”
Đầu voi đuôi chuột
Đầu - đuôi
NH?M-M?
Mắt nhắm mắt mở
Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:
- “Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.”
- “Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.”
- “Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.”
- “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.”
Bài tập 2: Tìm những từ trái nghĩa với những từ in đậm trong những cụm từ sau:
tươi
hoa tươi
yếu
cá tươi
ăn yếu
học lực giỏi (khá)
chữ xấu
đất xấu
xấu
cá ươn
hoa héo
ăn khoẻ
học lực yếu
chữ đẹp
đất tốt
><
><
><
><
><
><
Bài 3: Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá ....... - Vô thưởng vô......
- Có đi có...... - Bên ....... bên khinh
- Gần nhà.... ngõ - Buổi .......buổi cái
- Mắt nhắm mắt...... - Bước thấp bước .........
- Chạy sấp chạy ......... - Chân ướt chân.........
mềm
lại
xa
mở
ngửa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
Bài tập 4: Hãy viết một đoạn văn ngắn về
tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa:
“ Khi xa quê, tôi luôn nhớ về dòng sông thơ mộng của quê hương.(1) Tôi nhớ nước sông lấp lánh, huyền ảo như dải Ngân Hà trong những ngày nắng ấm áp.(2) Tôi nhớ những con sóng xô bờ ào ạt trong những ngày mưa.(3) Nhớ cả con nước khi vơi, khi đầy. (4) Nhớ những con thuyền khi xuôi, khi ngược. (5) Ôi, thật diệu kỳ thay dòng sông quê tôi. (6)”
I
Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
N
H
À
H
Ơ
T
T
I
Ư
Ơ
G
A
N
D
Ạ
1
2
4
5
6
7
8
10
9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ “héo” ?
M
Ừ
N
G
Ê
N
R
T
I
Á
T
R
3
V
H
Ĩ
A
Ụ
G
N
I
Đ
N
T
H
Ư
Ở
G
N
È
H
N
H
A
N
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“sang ”?
Ô chữ thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ “ tủi” ?
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ thuần Việt đồng nghĩa với từ “quả”?
Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“về ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“dưới”?
Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ Hán Việt đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?
 








Các ý kiến mới nhất