Ngữ Văn 8 , kntt tập 1 . Bài 5 - Văn bản 2 : Chùm truyện cười dân gian việt nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thư
Người gửi: đặng minh ngọc
Ngày gửi: 07h:01' 18-12-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn: Trần Thư
Người gửi: đặng minh ngọc
Ngày gửi: 07h:01' 18-12-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Chùm chuyện cười
dân gian Việt Nam
- TỔ 1-
NỘI DUNG
Giới thiệu
chung
Văn bản
1
Văn bản
2
Văn bản
3 kết
Tổng
PHẦN 01
PHẦN 02
PHẦN 03
PHẦN 04
PHẦN 05
01
GIỚI THIÊU CHUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
+ Nêu hiểu biết của em về khái niệm thể loại truyện cười?
+ Đặc điểm chính của truyện cười là gì?
+ Khi đọc hiểu văn bản truyện cười cần lưu ý điều gì?
Đáp án
* Khái niệm:- Truyện cười là những truyện dân gian ngắn, có
kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc, hành vi
trái tự nhiên của con người, có tác dụng gây cười, nhằm mục
đích giải trí và phê phán xã hội.
* Đặc điểm: + Truyện cười thường khai thác những mâu thuẫn trái tự nhiên những hành động kệch cỡm, rởm đời hay dốt
nát trong cuộc sống.
+ Truyện thường ngắn nhưng chặt chẽ, ít các chi tiết rườm rà, mâu thuẫn phát triển nhanh và kết thúc bất
ngờ.
+ Truyện cười mang ý nghĩa giải trí và giáo dục.
+ Ngoài tiếng cười, nó tập trung phê phán những thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân, vì thế mới có ý kiến
cho rằng, truyện cười không chỉ là sản phẩm của óc khôi hài mà còn là một thứ vũ khí đấu tranh đắc dụng
của nhân dân ta.
- Khi đọc hiểu văn bản truyện cười cần lưu ý về đối tượng, nguyên nhân, ý nghĩa
của tiếng cười và nghệ thuật gây cười của truyện.
02
VĂN BẢN 1
1. Văn bản: Lợn cưới áo mới.
Văn bản: Lợn cưới
áo mới.
* Những của được
đem khoe
+ Một cái áo mới may
+ Một con lợn để cưới
→ Những cái rất bình thường
→ Đáng cười, lố bịch. Chế giễu tính khoe khoang,
nhất là khoe của.
•
Cách khoe của
•
- Anh lợn cưới:
+ Đang tìm lợn xổng chuồng, hỏi to, nhấn mạnh từ “cưới”.
→ Lẽ ra phải hỏi “anh có thấy con lợn đen (hoặc trắng, lang) của tôi chạy qua đây không?
+ Mục đích: Khoe lợn, khoe của.
-
Anh áo mới:
+ Đứng hóng ở của để đợi người ta khen.
+ Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều.
+ Giơ vạt áo, bảo: “Từ lúc tôi...”.
→ Điệu bộ lố bịch, tức cười; thừa hẳn một vế.
→ Chế giễu, phê phán những người
có tính hay khoe của, một tính xấu
khá phổ biến trong xã hội.
03
VĂN BẢN 2
Văn bản: Treo biển
a. Treo biển quảng cáo
- Ở đây có bán cá tươi
- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung:
+ ở đây: thông báo địa điểm cửa hàng.
+ có bán: thông báo hoạt động.
+ cá: thông báo mặt hàng bán.
+ tươi: thông báo chất lượng hàng.
→ Biển ghi
hợp lí, các
thông tin đầy
đủ, chính xác,
không
cần
thêm bớt chữ
nào.
b. Những góp ý về cái biển
- Có 4 người góp ý về cái biển
+ Lần 1: người qua đường: thừa chữ tươi.
+ Lần 2: khách góp ý: bỏ “ở đây”.
+ Lần 3: khách góp ý: bỏ “có bán”.
+ Lần 4: người láng giềng: bỏ “cá”.
→ Các ý kiến đều mang tính cá nhân, chủ quan và ngụy biện.
→ Tình huống cực đoan, vô lí và cách giải quyết một chiều.
→ Gây cười ở chỗ cùng chê bai sự dài dòng của tấm biển, gây cười ở chỗ sự chiều
khách, lắng nghe và nhất nhất làm theo mọi lời khuyên, không cần suy nghĩ của nhà
hàng.
c. Sự tiếp thu của nhà hàng
- Mỗi lần nghe góp ý nhà hàng làm theo
ngay không cần suy nghĩ.
- Cái biển được cất đi.
→ Cái ngược đời phi lí, trái tự nhiên làm
tiếng cười bật ra.
04
VĂN BẢN 3
Văn bản: Nói dóc gặp
nhau
- Người thứ nhất miêu tả chiếc ghe:
- + dài không lấy gì đo cho xiết.
- + Một người tuổi hai mươi đứng ở đầu
mũi bắt đầu đi ra đằng lái; đi đến giữa
cột buồm thì đã già, râu tóc bạc phơ,
cứ thế đi, đến chết vẫn chưa tới lái.
- → Lời nói của anh đầu tiên thể hiện
tính cách nói khoác lác, ba hoa.
-
Người thứ hai miêu tả cái cây:
+ Cao ghê gớm. Có một con chim đậu trên cành
cây ấy, đánh rơi một hột đa. Hột đa rơi xuống
lưng chừng gặp mưa, gặp bụi rồi nảy mầm, đâm
rễ thành cây đa. Cây đa lớn lên, sinh hoa, kết
quả, hột đa rơi vãi ra, đâm chồi nảy lộc thành
nhiều cây đa con. Đa con lớn lên, ra hoa kết
quả, lại nảy ra đàn cây đa cháu, cứ thế mãi cho
đến khi rơi tới đất thì đã bảy đời tất cả.
+ Nếu không có cây cao như thế thì
lấy đâu ra gỗ để đóng chiếc ghe của
anh?
=> Chi tiết gây cười.
→ Lời nói của anh đầu tiên thể
hiện tính cách nói khoác lác, ba
hoa.
05
TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Những mẩu truyện cười nhằm phê phán các
kiểu người trong xã hội, dùng tiếng cười để
chế giễu những thói hư tật xấu của con
người.
2. Nghệ thuật
- Truyện bố cục ngắn gọn, kết thúc bất ngờ,
mâu thuẫn gây cười ngay trong lời nói, hành
động của nhân vật.
Câu hỏi 1:Chùm truyện cười dân gian Việt Nam gồm những truyện nào?
A. Tất cả đáp án trên
B. Treo biển
C. Nói dóc gặp nhau
D. Lợn cưới, áo mới
Câu 2: Chùm truyện cười dân gian Việt Nam được
trích từ đâu?
A. Ca dao Việt Nam
C. Văn học dân gian – Những tác phẩm
chọn lọc
B. Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam
D. Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm
tối cũng phải tươi rói
Câu 3: Bố cục của văn bản Chùm truyện cười dân gian Việt Nam gồm
mấy phần?
A. Một phần
B. Hai phần
C. Ba phần
D. Bốn phần
Câu 4: Văn bản Chùm truyện cười dân gian Việt Nam thuộc thể loại
gì?
A. Tiểu thuyết
B. Ca dao
C. Truyện cười
D. Tục ngữ
Thank you!
- TỔ 1 -
dân gian Việt Nam
- TỔ 1-
NỘI DUNG
Giới thiệu
chung
Văn bản
1
Văn bản
2
Văn bản
3 kết
Tổng
PHẦN 01
PHẦN 02
PHẦN 03
PHẦN 04
PHẦN 05
01
GIỚI THIÊU CHUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
+ Nêu hiểu biết của em về khái niệm thể loại truyện cười?
+ Đặc điểm chính của truyện cười là gì?
+ Khi đọc hiểu văn bản truyện cười cần lưu ý điều gì?
Đáp án
* Khái niệm:- Truyện cười là những truyện dân gian ngắn, có
kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc, hành vi
trái tự nhiên của con người, có tác dụng gây cười, nhằm mục
đích giải trí và phê phán xã hội.
* Đặc điểm: + Truyện cười thường khai thác những mâu thuẫn trái tự nhiên những hành động kệch cỡm, rởm đời hay dốt
nát trong cuộc sống.
+ Truyện thường ngắn nhưng chặt chẽ, ít các chi tiết rườm rà, mâu thuẫn phát triển nhanh và kết thúc bất
ngờ.
+ Truyện cười mang ý nghĩa giải trí và giáo dục.
+ Ngoài tiếng cười, nó tập trung phê phán những thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân, vì thế mới có ý kiến
cho rằng, truyện cười không chỉ là sản phẩm của óc khôi hài mà còn là một thứ vũ khí đấu tranh đắc dụng
của nhân dân ta.
- Khi đọc hiểu văn bản truyện cười cần lưu ý về đối tượng, nguyên nhân, ý nghĩa
của tiếng cười và nghệ thuật gây cười của truyện.
02
VĂN BẢN 1
1. Văn bản: Lợn cưới áo mới.
Văn bản: Lợn cưới
áo mới.
* Những của được
đem khoe
+ Một cái áo mới may
+ Một con lợn để cưới
→ Những cái rất bình thường
→ Đáng cười, lố bịch. Chế giễu tính khoe khoang,
nhất là khoe của.
•
Cách khoe của
•
- Anh lợn cưới:
+ Đang tìm lợn xổng chuồng, hỏi to, nhấn mạnh từ “cưới”.
→ Lẽ ra phải hỏi “anh có thấy con lợn đen (hoặc trắng, lang) của tôi chạy qua đây không?
+ Mục đích: Khoe lợn, khoe của.
-
Anh áo mới:
+ Đứng hóng ở của để đợi người ta khen.
+ Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều.
+ Giơ vạt áo, bảo: “Từ lúc tôi...”.
→ Điệu bộ lố bịch, tức cười; thừa hẳn một vế.
→ Chế giễu, phê phán những người
có tính hay khoe của, một tính xấu
khá phổ biến trong xã hội.
03
VĂN BẢN 2
Văn bản: Treo biển
a. Treo biển quảng cáo
- Ở đây có bán cá tươi
- Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung:
+ ở đây: thông báo địa điểm cửa hàng.
+ có bán: thông báo hoạt động.
+ cá: thông báo mặt hàng bán.
+ tươi: thông báo chất lượng hàng.
→ Biển ghi
hợp lí, các
thông tin đầy
đủ, chính xác,
không
cần
thêm bớt chữ
nào.
b. Những góp ý về cái biển
- Có 4 người góp ý về cái biển
+ Lần 1: người qua đường: thừa chữ tươi.
+ Lần 2: khách góp ý: bỏ “ở đây”.
+ Lần 3: khách góp ý: bỏ “có bán”.
+ Lần 4: người láng giềng: bỏ “cá”.
→ Các ý kiến đều mang tính cá nhân, chủ quan và ngụy biện.
→ Tình huống cực đoan, vô lí và cách giải quyết một chiều.
→ Gây cười ở chỗ cùng chê bai sự dài dòng của tấm biển, gây cười ở chỗ sự chiều
khách, lắng nghe và nhất nhất làm theo mọi lời khuyên, không cần suy nghĩ của nhà
hàng.
c. Sự tiếp thu của nhà hàng
- Mỗi lần nghe góp ý nhà hàng làm theo
ngay không cần suy nghĩ.
- Cái biển được cất đi.
→ Cái ngược đời phi lí, trái tự nhiên làm
tiếng cười bật ra.
04
VĂN BẢN 3
Văn bản: Nói dóc gặp
nhau
- Người thứ nhất miêu tả chiếc ghe:
- + dài không lấy gì đo cho xiết.
- + Một người tuổi hai mươi đứng ở đầu
mũi bắt đầu đi ra đằng lái; đi đến giữa
cột buồm thì đã già, râu tóc bạc phơ,
cứ thế đi, đến chết vẫn chưa tới lái.
- → Lời nói của anh đầu tiên thể hiện
tính cách nói khoác lác, ba hoa.
-
Người thứ hai miêu tả cái cây:
+ Cao ghê gớm. Có một con chim đậu trên cành
cây ấy, đánh rơi một hột đa. Hột đa rơi xuống
lưng chừng gặp mưa, gặp bụi rồi nảy mầm, đâm
rễ thành cây đa. Cây đa lớn lên, sinh hoa, kết
quả, hột đa rơi vãi ra, đâm chồi nảy lộc thành
nhiều cây đa con. Đa con lớn lên, ra hoa kết
quả, lại nảy ra đàn cây đa cháu, cứ thế mãi cho
đến khi rơi tới đất thì đã bảy đời tất cả.
+ Nếu không có cây cao như thế thì
lấy đâu ra gỗ để đóng chiếc ghe của
anh?
=> Chi tiết gây cười.
→ Lời nói của anh đầu tiên thể
hiện tính cách nói khoác lác, ba
hoa.
05
TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Những mẩu truyện cười nhằm phê phán các
kiểu người trong xã hội, dùng tiếng cười để
chế giễu những thói hư tật xấu của con
người.
2. Nghệ thuật
- Truyện bố cục ngắn gọn, kết thúc bất ngờ,
mâu thuẫn gây cười ngay trong lời nói, hành
động của nhân vật.
Câu hỏi 1:Chùm truyện cười dân gian Việt Nam gồm những truyện nào?
A. Tất cả đáp án trên
B. Treo biển
C. Nói dóc gặp nhau
D. Lợn cưới, áo mới
Câu 2: Chùm truyện cười dân gian Việt Nam được
trích từ đâu?
A. Ca dao Việt Nam
C. Văn học dân gian – Những tác phẩm
chọn lọc
B. Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam
D. Bắt đầu mỗi ngày bằng nụ cười, ngay cả tăm
tối cũng phải tươi rói
Câu 3: Bố cục của văn bản Chùm truyện cười dân gian Việt Nam gồm
mấy phần?
A. Một phần
B. Hai phần
C. Ba phần
D. Bốn phần
Câu 4: Văn bản Chùm truyện cười dân gian Việt Nam thuộc thể loại
gì?
A. Tiểu thuyết
B. Ca dao
C. Truyện cười
D. Tục ngữ
Thank you!
- TỔ 1 -
 







Các ý kiến mới nhất