Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ngu van 8 on tap gk1 phan tieng viet

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huong thu
Ngày gửi: 05h:53' 03-11-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 8

Lao công
TRƯỜNG
TỪ
VỰNG

Bộ đội

Nghề
nghiệp
Nông dân
Thợ mộc

I. THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Ví dụ (SGK/21)
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng) có nét chung về nghĩa (đều chỉ
một bộ phận cơ thể người)
->Trường từ vựng.
* Ghi nhớ (SGK/21)

Đọc đoạn trích và trả lời câu
hỏi: (SGK/21)
Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt
cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy
giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm
cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời
người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ vẫn
Thếtrong
nào làvà nước da
tươi sáng với đôi mắt
mịn, làm nổi bật trường
màu hồng
của hai gò
từ vựng?
má. Hay tại sự sung sướng bỗng được
trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ
của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở
còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi
áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ
tôi, tôi cảm thấy những cảm giác ấm áp
đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp
da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi
thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả

*Ghi nhớ (SGK/21)

Trường từ vựng là tập hợp của những
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

I. THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Ví dụ (SGK/21)
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng) có nét chung về nghĩa (đều chỉ
một bộ phận cơ thể người)
->Trường từ vựng.
* Ghi nhớ (SGK/21)
2. Lưu ý

BÀI TẬP NHANH (Thảo luận nhóm 2 phút)
Nhóm 1: Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc
trường từ vựng nào?
Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như
hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ
ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn
mới thôi. (Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ, SGK/16))
Đáp án : Chỉ hoạt động của răng.
Nhóm 2: Tìm các từ thuộc trường từ vựng chỉ bộ
môn khoa học?
Đáp án: Toán học, vật lý, hóa học...
Nhóm 3: Đặt tên trường từ vựng cho các nhóm từ
sau: mập, gầy, cao, thấp, lòng khòng, lênh khênh, lêu
nghêu...
Đáp án: Chỉ hình dáng của con người.

Ví dụ:
Bộ phận của mắt

Mắt

Đặc điểm của mắt
Cảm giác của mắt
Bệnh về mắt

Hoạt động của mắt

Lòng đen, lòng trắng, con
ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ…
Chói, quáng, cộm…
Cận thị, viễn thị..

Nhìn, trông, liếc,…

Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.

I. THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Ví dụ (SGK/21)
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng) có nét chung về nghĩa (đều chỉ
một bộ phận cơ thể người)
->Trường từ vựng.
* Ghi nhớ (SGK/21)
2. Lưu ý
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.

Danh từ

Ví dụ:
Bộ phận của mắt
Đặc điểm của mắt
Mắt

Lòng đen, lòng trắng, con
ngươi, lông mi, lông mày…
Tinh anh, đờ đẫn, lờ đờ…

Cảm giác của mắt

Chói, quáng, hoa, cộm…

Hoạt động của mắt

Nhìn, trông, liếc, nhòm…

Động từ

Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

Tính
từ

I. THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Ví dụ (SGK/21)
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng) có nét chung về nghĩa (đều chỉ
một bộ phận cơ thể người)
->Trường từ vựng.
* Ghi nhớ (SGK/21)
2. Lưu ý
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

Ví dụ:

Ngọt

Trường mùi vị

ngọt, cay, đắng,
chát, mặn…

Trường âm thanh

ngọt (ngọt ngào) , dịu
êm, the thé, chói tai…

Trường thời tiết

Rét ngọt, hanh, ẩm
ướt, nóng bức, …

Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

I. THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Ví dụ (SGK/21)
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng) có nét chung về nghĩa (đều chỉ
một bộ phận cơ thể người)
->Trường từ vựng.
* Ghi nhớ (SGK/21)
2. Lưu ý
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

Con chó tưởng chủ mắng, vẫy đuôi mừng để
lấy lòng chủ. Lão Hạc nạt to hơn nữa:
- Mừng à? Vẫy đuôi à? Vẫy đuôi thì cũng
giết! Cho cậu chết!
Thấy lão sừng sộ quá, con chó vừa vẫy đuôi
vừa chực lảng. Nhưng lão vội nắm lấy nó, ôm
đầu nó, đập nhè nhẹ vào lưng nó và dấu dí:
- À không! À không! Không giết cậu Vàng
đâu nhỉ!... Cậu Vàng của ông ngoan lắm!
Ông không cho giết… Ông để cậu Vàng
ông nuôi…

=> Trường từ vựng “người” chuyển sang
trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá.
=> Để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và tăng

(Nam Cao, Lão Hạc, SGK/40) khả năng diễn đạt bằng cách sử dụng các biện
pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ...

I. THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG TỪ VỰNG
1. Ví dụ (SGK/21)
Các từ (mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh
tay, miệng) có nét chung về nghĩa (đều chỉ
một bộ phận cơ thể người)
->Trường từ vựng.
* Ghi nhớ (SGK/21)
2. Lưu ý
- Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ.
- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
- Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.

Câu 1: Đọc đoạn văn sau và tìm những từ thuộc

II. LUYỆN TẬP
Câu 1: Các từ thuộc trường từ vựng người
ruột thịt trong văn bản “Trong lòng mẹ” là
thầy, mẹ, cô, em…

trường từ vựng “người ruột thịt”.
Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên đầu đi
rồi. Không phải đoạn tang thầy tôi mà vì tôi mới mua
được cái mũ trắng và quấn băng đen.
Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn
chưa về. Trong đó nghe đâu mẹ tôi đi bán bóng đèn và
những phiên chợ chính còn bán cả vàng hương nữa. Tôi
nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và
em tôi xoay ra sống bằng cách đó.
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày
không?
(Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ, SGK/15)

Câu 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi từ dưới đây:
a. lưới, đơm, vó

=> dụng cụ đánh bắt thủy sản

b. tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ => dụng cụ để đựng
c. đá, đạp, giẫm, xéo

=> hoạt động của chân

d. buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi

=> trạng thái tâm lý

e. hiền lành, độc ác, cởi mở
g. Bút máy, bút bi, bút chì

=> tính cách
=> dụng cụ để viết

Câu 3: Các từ in đậm trong đoạn văn sau
đây thuộc trường từ vựng nào?
=> Các từ hoài nghi, khinh miệt, ruồng
rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm
thuộc trường từ vựng chỉ thái độ tình cảm

Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý
gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người
đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng
túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu
thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng
kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh
bẩn xâm phạm đến…
(Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ, SGK/16)

Câu 5: Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh.
Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản: lưới, nơm, câu vó…

Lưới

Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới chắn đạn b40, võng, tăng, bạt…
Trường các hoạt động săn bắt của con người: lưới, bẫy, bắn, đâm….
Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm, ấm, mát…

Lạnh

Trường tính chất của thực phẩm: thịt ướp lạnh …
Trường tính chất tâm lý tình cảm của con người: anh ấy có khuôn mặt lạnh như tiền, ở bên
chị ấy thật ấm áp…

Câu 6: Trong đoạn thơ sau, các từ in đậm được chuyển từ trường từ vựng
nào sang trường từ vựng nào?
Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương
(Hồ Chí Minh)

=> Chuyển từ trường từ vựng quân sự sang trường từ vựng nông nghiệp.

VẬN DỤNG

Viết đoạn văn có ít nhất năm từ cùng trường từ vựng
“trường học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”.

Đoạn văn tham khảo thuộc trường từ vựng "trường học"

Những ngày bắt đầu năm học mới, quang cảnh sân trường trở nên im ắng lạ.
Trong lớp học, tiếng mở  sách vở khe khẽ những bạn học sinh đang tập trung nghe
thầy cô giảng bài. Tiếng thầy cô giảng bài đầy nhiệt huyết vẫn vang vọng khắp trong
các phòng học. Một bầu không khí rộn ràng, khẩn trương để chuẩn bị cho một năm
học mới diễn ra đạt kết quả cao.

Đoạn văn tham khảo thuộc trường từ vựng "môn bóng đá"

Bóng đá là môn thể thao được nhiều bạn đều ưa thích. Chiều thứ 7 vừa qua, trường em
đã tổ chức trận đấu giao lưu giữa các lớp. Trận đấu giữa lớp em và lớp 8A diễn ra vô cùng gây
cấn và hấp dẫn. Mỗi đội gồm có 10 cầu thủ và trọng tài thổi còi bắt đầu 90 phút thi đấu. Trái
bóng lăn nhanh qua đôi chân các cầu thủ và tiến sát về khung thành của thủ môn. Những giây
phút đó khiến chúng em cảm thấy thật hồi hộp chờ đợi kết quả.  Tiếng hò reo, cổ vũ trên khán
đài của khán giả khiến các cầu thủ hăng hái thi đấu hơn. Và không phụ lòng tin của các bạn,
đội tuyển của lớp em đã dành chiến thắng vang dội với tỉ số 2-0. Qua trận đấu, chúng em cảm
thấy yêu hơn môn “thể thao vua” này, vì không chỉ giúp chúng ta rèn luyện sức khỏe mà còn
tăng thêm tinh thần giao lưu, đoàn kết  giữa các bạn học sinh trong trường.

Ngữ văn 8

Tiết 17:

Tuần 5
Tiết 17

Tiếng việt:

TỪ TƯỢNG
HÌNH, TỪ
TƯỢNG
HÌNH THÀNH
KIẾN
THỨCTHANH

I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
1. Đặc điểm
- Từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái: móm mém, xồng
xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch,
sòng sọc -> Từ tượng hình
-Từ ngữ mô phỏng âm thanh:
hu hu, ư ử -> Từ tượng thanh

Đọc đoạn trích sau:
“ - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên
và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu
khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như
nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A!
Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử với tôi
như thế này à?”.
-Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng
nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy
người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi
xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu
tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
(SGK/42)

Nam Cao., Lão Hạc

Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người.

Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung bức tranh

lấp lánh

lom khom

Tìm từ tượng hình phù hợp với nội dung bức tranh

ngoằn ngoèo

rực rỡ/chói chang

BÀI TẬP NHANH
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm
chiếp, um tùm, rì rầm, lốm đốm, rầm, lấp lánh,
quang quác. Em hãy phân loại các từ trên thành
hai nhóm: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Từ tượng hình

bát ngát, chênh vênh,
um tùm, lốm đốm, lấp
lánh

Từ tượng thanh

ào ào, chiêm
chiếp, rì rầm,
quang quác, rầm

Tuần 5
Tiết 17

Tiếng việt:

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
1. Đặc điểm
- Từ ngữ gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái: móm mém,
xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc
xệch, sòng sọc. -> Từ tượng hình
-Từ ngữ mô phỏng âm thanh:
hu hu, ư ử. -> Từ tượng thanh
Lưu ý:
- Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho nên tùy vào văn cảnh ta
sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
Ví dụ:

+Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
+Làm ào ào/ Gió thổi ào ào

- Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm (chỉ độ sâu); vút (chỉ độ cao)…)

Tuần 5
Tiết 17

Tiếng việt:

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I. ĐẶC ĐIỂM, CÔNG DỤNG
1. Đặc điểm

THẢO LUẬN NHÓM

Hãy so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới
đây:
2. Công dụng
Cách 1: ... Lão hu hu khóc. ...Tôi xồng xộc chạy
Gợi được hình ảnh, âm thanh vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc
cụ thể, sinh động, có giá trị biểu rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
cảm cao.
Cách 2: ...Lão khóc đầy vẻ đau đớn. ... Tôi chạy
* Ghi nhớ (SGK/49)
thẳng vào một cách nhanh chóng và đột ngột.
Lão Hạc đang đau đớn quằn quại ở trên giường,
đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn
gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và
đưa
đưacách
lại rất
? Cảđihai
diễnnhanh.
đạt trên đều diễn đạt mấy nội
là nội
dung
khác
nhau
cơ bản
dung?
Công Đó
dụng:
Làm
chogì?
sự Điểm
diễn đạt
ngắn
gọn,
giữasúc;
hai gợi
cáchhình
diễnảnh,
đạt âm
trênthanh
là gì?cụTừthể,
đósinh
em hãy rút
hàm
ra táccódụng
củabiểu
việccảm
sử dụng
động,
giá trị
cao. từ tượng hình, từ
tượng thanh trong văn bản?

*Ghi nhớ (SGK/49)

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô
phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người .
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình
ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm
cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

II. LUYỆN TẬP

RABBIT TEAM
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu
sau: “Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt.
Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.”

soàn soạt; rón rén

RABBIT TEAM
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những
câu sau: “Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị
Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.”

Bịch

RABBIT TEAM

Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng
đi của người. Mẫu: đi lò dò.
Đi lom khom; Đi khập khiễng; Đi chập
chững; Đi rón rén; Đi thoăn thoắt.

RABBIT TEAM
Điền từ thích hợp vào chỗ … (lọm cọm, lóc cóc, lồm
cồm, lặc lè, huỳnh huỵch)

- ……….. gánh thóc ban trưa
.....................ngồi dậy đi mua ít quà.
Bé chạy .................... theo bà.
Ông bước ................... từ nhà ra sân.

lặc lè, lồm cồm, lóc cóc, lọm cọm

RABBIT TEAM
Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh gợi tả tiếng
cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.
- Cười ha hả: cười to, tỏ ra khoái chí.
- Cười hì hì: tiếng cười phát ra đằng miệng
và cả đằng mũi, có vẻ hiền lành, tỏ ra
thích thú.
- Cười hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm
giác khó chịu cho người khác.
- Cười hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ,
không cần che đậy, giữ gìn.

TIGER TEAM
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những
câu sau: “Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp,
rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.”

Bốp

TIGER TEAM
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau:
“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của
anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người
đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng
vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.”
lẻo khoẻo ; chỏng quèo ; nham nhảm

TIGER TEAM

Tìm ít nhất năm từ tượng thanh gợi tả âm
thanh của tiếng mưa rơi

Lộp độp, rào rào, lách tách, tí tách, ào ào

TIGER TEAM
Điền từ thích hợp vào chỗ … (líu lo, bi bô, lóc
cóc, chim chíp, thướt tha, bập bẹ)

Em bé tập nói ................
Trong rừng chi hót ............... trên cành.
Em bé ……………..đánh vần
Gà con ......................lạc đàn gọi nhau.

Bi bô, líu lo, bập bẹ, chim chíp

TIGER TEAM
Từ nào sau đây là từ tượng hình, từ nào là từ tượng
thanh: Lò dò, loẹt quẹt, xào xạc, rì rào, lênh
khênh, khúc khuỷu, bộp, chát, vùn vụt
- Từ tượng hình: Lò dò, lênh khênh, khúc
khuỷu, vùn vụt
- Từ tượng thanh: Loẹt quẹt, xào xạc, rì rào,
bộp, chát,

Tuần 6
Tiết 21

Tiếng Việt:

TRỢ TỪ, THÁN TỪ

I. TRỢ TỪ
*Ví dụ: SGK/69

Nghĩa của các câu sau có gì
khác nhau? Vì sao có sự
khác nhau đó?

- Nó ăn hai bát cơm.
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
- Chính điều đó làm nó buồn.
- Ngay tôi cũng không biết sự việc này.

Tuần 6
Tiết 21

Tiếng Việt: TRỢ TỪ, THÁN TỪ

I. TRỢ TỪ
*Ví dụ: SGK/69
a. Nó ăn hai bát cơm.

 Thông báo sự việc.

b. Nó ăn những hai bát cơm.
(ăn nhiều)
c. Nó ăn có hai bát cơm.

 Thông báo khách quan + nhấn mạnh đánh giá sự vật, sự việc

(ăn ít)
d. Chính điều đó làm nó buồn.
e. Ngay tôi cũng không biết việc này.
Những, có, chính, ngay… -> Trợ từ
* Ghi nhớ: SGK/69

 Nhấn mạnh sự việc, đối tượng được nói đến.

BT1: Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ
từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e)

Cha tôi là công nhân.

g)

Cô ấy đẹp ơi là đẹp.

h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
i)

Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.

 Trợ từ

b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.

 Tính từ

c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này.

 Trợ từ

d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

 Tính từ

e)

Cha tôi là công nhân.

 Quan hệ từ

g)

Cô ấy đẹp ơi là đẹp.

 Trợ từ

h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.

 Lượng từ

i)

 Trợ từ

Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

LƯU Ý
Có những từ có hình thức âm thanh giống với
các trợ từ nhưng không phải là trợ từ (hiện
tượng đồng âm khác loại).
Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của
trợ từ trong câu:
+ Nó đi với từ, ngữ nào?
+ Có nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự việc, sự vật của người nói
không?

Tuần 6
Tiết 21

Tiếng Việt:

I. TRỢ TỪ
II. THÁN TỪ
*Ví dụ: SGK/69

TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Các từ “này, a, vâng” trong
đoạn trích sau biểu thị điều gì?

a. Này  Thốt ra, gây sự chú ý (gọi)
b. A

 Thể hiện sự tức giận

c. Vâng  Lời đáp thể hiện thái độ lễ phép

a. Này! Ông giáo ạ!...nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bả
tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm!...thế này à?”.

- Bộc lộ cảm xúc: “a”
- Dùng để gọi đáp: “này, vâng”.
-> Thán từ.

b. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằ
đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có họ lại đánh tró
thì khổ….hoàn hồn”.

* Ghi nhớ: SGK/ 70

c. Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguộ
cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.

BÀI TẬP3

Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây
a) - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có
giấy má gì đấy, ông giáo ạ !
À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
b) Ấy! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi
chẳng bao giờ người ta làm được.
c) Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là
sung sướng.
d) Chao ôi! Món ăn này sao lại ngon lạ lùng thế!
e) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm
liều như ai hết …
 
Gửi ý kiến