Ngữ văn 9 Bài 1 Văn bản 1 Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Toàn
Ngày gửi: 15h:35' 03-03-2025
Dung lượng: 84.5 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Toàn
Ngày gửi: 15h:35' 03-03-2025
Dung lượng: 84.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
Thươn
g nhớ
quê
Yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức
của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu
từ.
Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà VB muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân
tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
Hoạt
động
mở đầu
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Em hãy xác định thể
loại chính của chủ điểm
và tên các văn bản
trong chủ điểm.
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Thể loại chính của bài học là
thơ, thể hiện qua các VB Quê
hương, Bếp lửa, Mùa xuân
nho nhỏ.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ học tập
chính của các em
về Đọc ở bài học
này là gì?
Học kĩ năng
đọc hiểu thể
loại thơ nói
chung, qua ba
VB:
Quê
hương,
Bếp
lửa, Mùa xuân
nho nhỏ.
Qua việc đọc
VB 1 Vẻ đẹp
của Sông Đà,
hiểu thêm về
quê hương và
tình cảm đối
với quê hương
Hình
thành
kiến
I
Tri thức Ngữ văn
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB
văn học trong SGK, gạch
chân các từ khoá thể hiện
định nghĩa, đặc điểm của VB
văn học về độ dài, cấu trúc,
sau đó tìm một số ví dụ điền
vào PHT số 1
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học Pht số 1
- Khái niệm:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Hình thức tồn tại: (1) ……………………..(2) ………….…………..
Đặc điểm ………………………………… Ví dụ:
về độ dài ………………………………… ……………………………………
………………………………… ……………………………………
……………………………….... …………………………………....
………………………………… Ví dụ:
………………………………… ……………………………………
………………………………… …………………………………...
Đặc điểm …………………………………………………………………………
về cấu trúc …………………………………………………………………………
Pht số 1
- Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt động
sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
- Hình thức tồn tại: (1) dạng truyền miệng (2) dạng viết
Đặc điểm Có thể chỉ là một câu, vài dòng Ví dụ:
về độ dài (tục ngữ, ca dao...)
- Uống nước nhớ nguồn
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn; tiểu thuyết
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu Hòn đất, Cánh đồng bất tận, Số
thuyết...)
đỏ,...
Đặc điểm văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố thuộc
về cấu trúc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS quan sát PHT
số 2 và điền mũi tên vào sơ
đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố của VB văn học.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
I. CHUẨN BỊ ĐỌC
t
ấ
h
n
u
â
s
m
ậ
đ
h
n
ả
h
n
ì
H
m
e
g
n
o
r
t
g
về quê hươn
là gì?
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
ề
v
t
é
n
i
ô
đ
y
Hãy trình bà
c
á
t
à
v
h
n
a
H
tác giả Tế
.
g
n
ơ
ư
h
ê
u
phẩm Q
a. Tác giả
Tế Hanh (1921-2009), tên khai sinh là Trần Tế
Hanh. Quê: ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng
Ngãi.
- Thơ ông dễ đi vào lòng người nhờ cảm xúc
chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị,
giàu hình ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng
- Một số tập thơ tiêu biểu có sức sống vượt thời
gian: Hoa niên (1944), Gửi miền Bắc (1958),
Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),
…
b. Tác phẩm
Bài thơ sáng
tác năm 1939
lúc Tế Hanh
đang học tại
Huế.
Thể thơ:
Tám chữ
Phương thức
biểu đạt: Biểu
cảm.
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
CÂU
HỎI
HỘP
CHỈ 1. Tưởng tượng:Hãy
DẪN hình dung cảnh được gợi tả
trong khổ thơ thứ hai.
2. Suy luận: Em suy
nghĩ thế nào về nội dung
khổ cuối.
Câu trả lời của tôi
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
Câu trả lời của tôi
CÂU
- Cảnh được gợi tả trong khổ thơ
HỎI
thứ hai là: bầu trời trong trẻo, gió
HỘP 1. Tưởng tượng:Hãy hình
nhẹ, rực nắng hồng của buổi bình
CHỈ dung cảnh được gợi tả minh. Con người và cảnh vật vừa
DẪN trong khổ thơ thứ hai.
thơ mộng vừa hoành tráng.
2. Suy luận: Em suy nghĩ - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của
thế nào về nội dung khổ tác giả trong hoàn cảnh xa cách.
cuối.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Các nhóm trình bày
phần chuẩn bị ở nhà
1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
Nhiệm vụ
Chia lớp thành 3
nhóm Hs và thảo
luận PHT số 1,2,3
tương ứng với các
nhóm.
PHT số 1- nhóm 1
(1)Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong
SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh Từ ngữ thể hiện hình ảnh
dân chài
làng chài
..................................... ............................................
................
..............
..................................... ............................................
................
..............
………………………………………………
PHT số 2- nhóm 2
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng
của chúng (câu 2 trong SGK).
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
phân tích tác dụng của chúng (câu 3 trong SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
..................................... ............................................
................
..............
..................................... ............................................
................
..............
PHT số 3- nhóm 3
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
Miêu tả con thuyền và cảnh
đánh bắt cá:
Tác dụng của hai yếu tố:
hiểu
từảnh,
ngữ,vần,
hìnhnhịp
ảnh,
a.Tìm hiểua.
từTìm
ngữ,
hình
vần, nhịp
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng,
xăm/ nằm),
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi),
+ Cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể
hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
pháp
tu từ,
vần, vần,
nhịp: nhịp
a.Tìm hiểub.
từBiện
ngữ,
hình
ảnh,
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh
hồn làng). Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng
liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân
miền biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ. Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
sóng gió trên biển.
-Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách
đồng thời là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm quê
hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
c.Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
cảm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo
Thể hiện tình cảm của
mạnh
mẽ,
thân
hình
nồng
thở
vị
xa
xăm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nhà thơ: lòng tôi luôn
Miêu tả con
thuyền và
cảnhchèo
đánh bắt
cá: trời trong,
nhẹ, tưởng nhớ, tôi thấy nhớ
nắng,
phăng
mái
mạnh
mẽ, gió
thân
sớm mainồng
hồng, cánh
giương
to, rướn thân trắng, tấp nập cái mùi nồng mặn quá
hình
thởbuồm
vị xa
xăm
đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh
bắt cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai
hồng,
giương
rướn
thân
Tác dụngcánh
của việcbuồm
kết hợp hai
yếu tố: to,
vừa gợi
tả sống
động bức tranh cuộc sống lao
động đầy chất
của làng
chài, ghe
vẻ đẹp khoẻ
tráng của người dân chài vừa
trắng,
tấpthơnập
đón
về, mạnh,
màucường
nước
thể hiện tình
thương
nhớ quê
hương.
Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì
xanh,
cá cảm
bạc,
chiếc
buồm
vôi,...
toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con
Tác
việc
kết
hợptiệnhai
tố:
gợi
tả
xa quê,dụng
vì thế, cáccủa
hình ảnh
miêu tả
là phương
để thểyếu
hiện nỗi
nhớ vừa
của nhân
vật trữ
tình.
sống
động bức tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người
dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
ồ
đ
sơ
o
à
v
n
iề
đ
S
H
5
Nhóm
à
v
c
ú
x
m
ả
c
h
ịn
đ
c
á
x
sau để
ơ
th
i
à
b
a
ủ
c
o
ạ
đ
ủ
h
c
g
n
ứ
cảm h
(câu 5 trong SGK)
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
Mạch cảm xúc : Cảm xúc tự hào về
quê hương được thể hiện gián tiếp qua
những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc nhớ
thương quê hương da diết từ màu sắc
(màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm
vôi) đến mùi vị nồng mặn của biển cả
(khổ 4).
Cảm hứng chủ đạo của
bài thơ : là cảm hứng ca
ngợi cuộc sống lao động
của người dân chài.
3.3. Tìm hiểu kết cấu, chủ đề
Xem lại câu trả lời cho
câu hỏi 5, xem lại mục
Kết cấu của bài thơ trong
SGK và điền vào sơ đồ
sau (câu 6 trong SGK).
4.Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn
bản 2: Bếp lửa
Bố cục
...........................
Ngôn ngữ
Kết cấu
...........................
...........................
Cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo
Một số đặc điểm
của thơ
Chủ đề,
Thông điệp
...........................
Hình thức
nghệ thuật
...........................
Thươn
g nhớ
quê
Yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức
của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu
từ.
Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp
mà VB muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân
tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
Hoạt
động
mở đầu
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Em hãy xác định thể
loại chính của chủ điểm
và tên các văn bản
trong chủ điểm.
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Thể loại chính của bài học là
thơ, thể hiện qua các VB Quê
hương, Bếp lửa, Mùa xuân
nho nhỏ.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ học tập
chính của các em
về Đọc ở bài học
này là gì?
Học kĩ năng
đọc hiểu thể
loại thơ nói
chung, qua ba
VB:
Quê
hương,
Bếp
lửa, Mùa xuân
nho nhỏ.
Qua việc đọc
VB 1 Vẻ đẹp
của Sông Đà,
hiểu thêm về
quê hương và
tình cảm đối
với quê hương
Hình
thành
kiến
I
Tri thức Ngữ văn
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB
văn học trong SGK, gạch
chân các từ khoá thể hiện
định nghĩa, đặc điểm của VB
văn học về độ dài, cấu trúc,
sau đó tìm một số ví dụ điền
vào PHT số 1
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học Pht số 1
- Khái niệm:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Hình thức tồn tại: (1) ……………………..(2) ………….…………..
Đặc điểm ………………………………… Ví dụ:
về độ dài ………………………………… ……………………………………
………………………………… ……………………………………
……………………………….... …………………………………....
………………………………… Ví dụ:
………………………………… ……………………………………
………………………………… …………………………………...
Đặc điểm …………………………………………………………………………
về cấu trúc …………………………………………………………………………
Pht số 1
- Khái niệm: Văn bản văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả hoạt động
sáng tác của cá nhân hoặc tập thể nhà văn và là đơn vị độc lập cơ bản của văn học.
- Hình thức tồn tại: (1) dạng truyền miệng (2) dạng viết
Đặc điểm Có thể chỉ là một câu, vài dòng Ví dụ:
về độ dài (tục ngữ, ca dao...)
- Uống nước nhớ nguồn
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn; tiểu thuyết
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu Hòn đất, Cánh đồng bất tận, Số
thuyết...)
đỏ,...
Đặc điểm văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố thuộc
về cấu trúc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS quan sát PHT
số 2 và điền mũi tên vào sơ
đồ thể hiện mối quan hệ giữa
các yếu tố của VB văn học.
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
I. CHUẨN BỊ ĐỌC
t
ấ
h
n
u
â
s
m
ậ
đ
h
n
ả
h
n
ì
H
m
e
g
n
o
r
t
g
về quê hươn
là gì?
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
ề
v
t
é
n
i
ô
đ
y
Hãy trình bà
c
á
t
à
v
h
n
a
H
tác giả Tế
.
g
n
ơ
ư
h
ê
u
phẩm Q
a. Tác giả
Tế Hanh (1921-2009), tên khai sinh là Trần Tế
Hanh. Quê: ở một làng chài ven biển tỉnh Quảng
Ngãi.
- Thơ ông dễ đi vào lòng người nhờ cảm xúc
chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị,
giàu hình ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng
- Một số tập thơ tiêu biểu có sức sống vượt thời
gian: Hoa niên (1944), Gửi miền Bắc (1958),
Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),
…
b. Tác phẩm
Bài thơ sáng
tác năm 1939
lúc Tế Hanh
đang học tại
Huế.
Thể thơ:
Tám chữ
Phương thức
biểu đạt: Biểu
cảm.
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
CÂU
HỎI
HỘP
CHỈ 1. Tưởng tượng:Hãy
DẪN hình dung cảnh được gợi tả
trong khổ thơ thứ hai.
2. Suy luận: Em suy
nghĩ thế nào về nội dung
khổ cuối.
Câu trả lời của tôi
Câu hỏi/ kĩ năng
đọc
Câu trả lời của tôi
CÂU
- Cảnh được gợi tả trong khổ thơ
HỎI
thứ hai là: bầu trời trong trẻo, gió
HỘP 1. Tưởng tượng:Hãy hình
nhẹ, rực nắng hồng của buổi bình
CHỈ dung cảnh được gợi tả minh. Con người và cảnh vật vừa
DẪN trong khổ thơ thứ hai.
thơ mộng vừa hoành tráng.
2. Suy luận: Em suy nghĩ - Nỗi nhớ quê hương thiết tha của
thế nào về nội dung khổ tác giả trong hoàn cảnh xa cách.
cuối.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Các nhóm trình bày
phần chuẩn bị ở nhà
1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
Nhiệm vụ
Chia lớp thành 3
nhóm Hs và thảo
luận PHT số 1,2,3
tương ứng với các
nhóm.
PHT số 1- nhóm 1
(1)Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong
SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh Từ ngữ thể hiện hình ảnh
dân chài
làng chài
..................................... ............................................
................
..............
..................................... ............................................
................
..............
………………………………………………
PHT số 2- nhóm 2
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng
của chúng (câu 2 trong SGK).
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và
phân tích tác dụng của chúng (câu 3 trong SGK).
Biện pháp tu từ
Tác dụng
..................................... ............................................
................
..............
..................................... ............................................
................
..............
PHT số 3- nhóm 3
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu cảm
Miêu tả dân chài:
Thể hiện tình cảm của nhà thơ:
Miêu tả con thuyền và cảnh
đánh bắt cá:
Tác dụng của hai yếu tố:
hiểu
từảnh,
ngữ,vần,
hìnhnhịp
ảnh,
a.Tìm hiểua.
từTìm
ngữ,
hình
vần, nhịp
+ Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng,
xăm/ nằm),
+ Vần cách đồng thời là vần thông (vôi/ khơi),
+ Cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
Tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể
hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
pháp
tu từ,
vần, vần,
nhịp: nhịp
a.Tìm hiểub.
từBiện
ngữ,
hình
ảnh,
- So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh
hồn làng). Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng
liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân
miền biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
- Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ. Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày
sóng gió trên biển.
-Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách
đồng thời là vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3, 4/4
tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm quê
hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
c.Tìm hiểu yếu tố miêu tả và biểu cảm
Yếu tố miêu tả
Yếu tố biểu
cảm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái chèo
Thể hiện tình cảm của
mạnh
mẽ,
thân
hình
nồng
thở
vị
xa
xăm
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nhà thơ: lòng tôi luôn
Miêu tả con
thuyền và
cảnhchèo
đánh bắt
cá: trời trong,
nhẹ, tưởng nhớ, tôi thấy nhớ
nắng,
phăng
mái
mạnh
mẽ, gió
thân
sớm mainồng
hồng, cánh
giương
to, rướn thân trắng, tấp nập cái mùi nồng mặn quá
hình
thởbuồm
vị xa
xăm
đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,...
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh
bắt cá: trời trong, gió nhẹ, sớm mai
hồng,
giương
rướn
thân
Tác dụngcánh
của việcbuồm
kết hợp hai
yếu tố: to,
vừa gợi
tả sống
động bức tranh cuộc sống lao
động đầy chất
của làng
chài, ghe
vẻ đẹp khoẻ
tráng của người dân chài vừa
trắng,
tấpthơnập
đón
về, mạnh,
màucường
nước
thể hiện tình
thương
nhớ quê
hương.
Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì
xanh,
cá cảm
bạc,
chiếc
buồm
vôi,...
toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con
Tác
việc
kết
hợptiệnhai
tố:
gợi
tả
xa quê,dụng
vì thế, cáccủa
hình ảnh
miêu tả
là phương
để thểyếu
hiện nỗi
nhớ vừa
của nhân
vật trữ
tình.
sống
động bức tranh cuộc sống lao động đầy chất thơ
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của người
dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương.
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
ồ
đ
sơ
o
à
v
n
iề
đ
S
H
5
Nhóm
à
v
c
ú
x
m
ả
c
h
ịn
đ
c
á
x
sau để
ơ
th
i
à
b
a
ủ
c
o
ạ
đ
ủ
h
c
g
n
ứ
cảm h
(câu 5 trong SGK)
3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
Mạch cảm xúc : Cảm xúc tự hào về
quê hương được thể hiện gián tiếp qua
những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống
làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc nhớ
thương quê hương da diết từ màu sắc
(màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm
vôi) đến mùi vị nồng mặn của biển cả
(khổ 4).
Cảm hứng chủ đạo của
bài thơ : là cảm hứng ca
ngợi cuộc sống lao động
của người dân chài.
3.3. Tìm hiểu kết cấu, chủ đề
Xem lại câu trả lời cho
câu hỏi 5, xem lại mục
Kết cấu của bài thơ trong
SGK và điền vào sơ đồ
sau (câu 6 trong SGK).
4.Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn
bản 2: Bếp lửa
Bố cục
...........................
Ngôn ngữ
Kết cấu
...........................
...........................
Cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo
Một số đặc điểm
của thơ
Chủ đề,
Thông điệp
...........................
Hình thức
nghệ thuật
...........................
 







Các ý kiến mới nhất