Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 08h:51' 30-03-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 08h:51' 30-03-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
NHÓM 2
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Nguyễn Du có tên hiệu là gì? (2đ)
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Thanh Tâm
D. Thanh Minh
2
Câu 2 : Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều
thuận lợi ở triều đại nào? (2đ)
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
3
Câu 3: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự
kiện trong “Truyện Kiều” ? (2đ)
A. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
B. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
4
Câu 4: Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều
là gì?(2đ)
A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều
nơi trên thế giới
B. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
C. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến
đỉnh cao rực rỡ
D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo
5
Câu 5: Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu về văn bản gì? Khái
quát nội dung chính của văn bản đó? (2đ)
6
Tiết 28 :
I. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đọc:
- Đọc to, rõ ràng
- Đúng cách ngắt nhịp của thể thơ lục bát
§Çu lßng hai ¶ tè nga,
Thuý KiÒu lµ chÞ em lµ Thuý V©n.
Mai cèt c¸ch tuyÕt tinh thÇn,
Mçi ngưêi mét vÎ mêi ph©n vÑn mêi.
V©n xem trang träng kh¸c vêi,
Khu«n tr¨ng ®Çy ®Æn nÐt ngµi në nang.
Hoa cười ngäc thèt ®oan trang,
M©y thua níc tãc tuyÕt nhường mµu da.
KiÒu cµng s¾c s¶o mÆn mµ,
So bÒ tµi s¾c l¹i lµ phÇn h¬n:
Lµn thu thuû nÐt xu©n s¬n,
Hoa ghen thua th¾m liÔu hên kÐm xanh.
Mét hai nghiªng nước nghiªng thµnh,
S¾c ®µnh ®ßi mét tµi ®µnh ho¹ hai.
Th«ng minh vèn s½n tÝnh trêi,
Pha nghÒ thi ho¹ ®ñ mïi ca ng©m.
Cung thương lµu bËc ngò ©m,
NghÒ riªng ¨n ®øt hå cÇm mét trương.
Khóc nhµ tay lùa nªn chương,
Mét thiªn B¹c mÖnh l¹i cµng n·o nh©n.
Phong lưu rÊt mùc hång quÇn,
Xu©n xanh xÊp xØ tíi tuÇn cËp kª.
£m ®Òm trướng rñ mµn che,
Têng ®«ng ong bướm ®i vÒ mÆc ai.
I. Đọc- hiểu văn bản:
2. Vị trí đoạn trích:
Là phần mở đầu “Gặp gỡ và đính ước” từ câu
15 đến câu 38, sau phần giới thiệu gia cảnh
nhà Vương viên ngoại.
3. Chủ đề :
Trân trọng đề cao vẻ đẹp tài năng và nhan sắc
của Thúy Vân, Thúy Kiều.
4. Bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em
Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy
Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai
chị em Kiều.
II/ Phân tích văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
4 câu đầu:
“Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
II. Phân tích văn bản:
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga”: người con gái đẹp
- Câu thơ thứ 2: giới thiệu thứ bậc trong gia đình
+ Mai cốt cách : vóc dáng mảnh mai, thanh cao.
+ Tuyết tinh thần: Tâm hồn trong trắng, tinh khôi.
Nghệ thuật:
Ước lệ , thành ngữ nhấn mạnh mỗi người có một
vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân:
4 câu thơ tiếp theo:
“Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyêt nhường màu da”
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp
đoan trang, cao sang, quý phái.
- Miêu tả chi tiết :
+ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng
rằm.
+ chân mày cong, sắc nét, hơi đậm.
+ khuôn miệng tươi tắn như hoa
+ giọng nói trong trẻo như ngọc
+ mái tóc mượt mà, bồng bềnh, làn da trắng
+ tính tình trang nghiêm đứng đắn
Nghệ thuật:
Phép liệt kê, phép nhân hóa, ước lệ tượng trưng
để nhấn mạnh vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, phúc
hậu, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
4 câu tiếp: Vẻ đẹp nhan sắc
“Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà”
từ láy đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và
tâm hồn.
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi
mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép nhân hóa : sự đố kị, ghen
ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” thành ngữ : vẻ đẹp tuyệt
sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
TỔNG KẾT
1. Thành công đặc sắc trong nghệ thuật tả
người của Nguyễn Du ở đoạn trích Chị em
Thúy Kiều là những gì?
A. Tác giả sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng cổ
điển.
B. Cách tả thực sắc sảo.
C. Nghệ thuật đòn bẩy, bố cục cân đối, hài hòa.
D. Tả cảnh ngụ tình.
E. Miêu tả có ngầm dự báo số phận của nhân vật.
2. Qua đoạn trích Chị em Thúy Kiều, em nhận
thấy cảm hứng nào là chủ đạo ở Nguyễn Du?
A. Cảm hứng phê phán
B. Cảm hứng giãi bày
C. Cảm hứng nhân văn
D. Cảm hứng chia sẻ
3. Cảm hứng nhân văn của tác giả thể hiện trong
đoạn trích này là:
A. Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của nhan sắc, tài năng,
tâm hồn của con người.
B. Dự cảm về kiếp tài hoa bạc mệnh.
C. Cả A, B đúng.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Đối với tiết học này:
- Học thuộc đoạn trích
- Phân tích nội dung đoạn trích theo bố cục
- So sánh nghệ thuật miêu tả hai chị em của tác giả
Nguyễn Du
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Đọc và soạn văn bản: Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều
- Tìm hiểu nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác
“thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại
tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc
mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” từ láy
đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài – tình. Vẻ
đẹp ấy làm “nghiêng nước, nghiêng thành”, làm cho
thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận
éo le, đau khổ của Kiều.
Trong hai bức chân dung
Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy
Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy
đau khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp
của sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân
dung Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề
nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”:
hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc
sống êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ
giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa VB:
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của
Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca
ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
* GHI NHỚ : SGK/83
DẶN DÒ
- Bài cũ:
+ Học thuộc lòng đoạn thơ
+ Nắm nội dung bài học
CHUẨN BỊ BÀI MỚI
Kiều ở lầu Ngưng Bích
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Nguyễn Du có tên hiệu là gì? (2đ)
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Thanh Tâm
D. Thanh Minh
2
Câu 2 : Con đường làm quan của Nguyễn Du có nhiều
thuận lợi ở triều đại nào? (2đ)
A. Nhà Trần
B. Nhà Tây Sơn
C. Nhà Lê – Trịnh
D. Nhà Nguyễn
3
Câu 3: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự
kiện trong “Truyện Kiều” ? (2đ)
A. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
B. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
4
Câu 4: Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều
là gì?(2đ)
A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều
nơi trên thế giới
B. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
C. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến
đỉnh cao rực rỡ
D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo
5
Câu 5: Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu về văn bản gì? Khái
quát nội dung chính của văn bản đó? (2đ)
6
Tiết 28 :
I. Đọc- hiểu văn bản:
1. Đọc:
- Đọc to, rõ ràng
- Đúng cách ngắt nhịp của thể thơ lục bát
§Çu lßng hai ¶ tè nga,
Thuý KiÒu lµ chÞ em lµ Thuý V©n.
Mai cèt c¸ch tuyÕt tinh thÇn,
Mçi ngưêi mét vÎ mêi ph©n vÑn mêi.
V©n xem trang träng kh¸c vêi,
Khu«n tr¨ng ®Çy ®Æn nÐt ngµi në nang.
Hoa cười ngäc thèt ®oan trang,
M©y thua níc tãc tuyÕt nhường mµu da.
KiÒu cµng s¾c s¶o mÆn mµ,
So bÒ tµi s¾c l¹i lµ phÇn h¬n:
Lµn thu thuû nÐt xu©n s¬n,
Hoa ghen thua th¾m liÔu hên kÐm xanh.
Mét hai nghiªng nước nghiªng thµnh,
S¾c ®µnh ®ßi mét tµi ®µnh ho¹ hai.
Th«ng minh vèn s½n tÝnh trêi,
Pha nghÒ thi ho¹ ®ñ mïi ca ng©m.
Cung thương lµu bËc ngò ©m,
NghÒ riªng ¨n ®øt hå cÇm mét trương.
Khóc nhµ tay lùa nªn chương,
Mét thiªn B¹c mÖnh l¹i cµng n·o nh©n.
Phong lưu rÊt mùc hång quÇn,
Xu©n xanh xÊp xØ tíi tuÇn cËp kª.
£m ®Òm trướng rñ mµn che,
Têng ®«ng ong bướm ®i vÒ mÆc ai.
I. Đọc- hiểu văn bản:
2. Vị trí đoạn trích:
Là phần mở đầu “Gặp gỡ và đính ước” từ câu
15 đến câu 38, sau phần giới thiệu gia cảnh
nhà Vương viên ngoại.
3. Chủ đề :
Trân trọng đề cao vẻ đẹp tài năng và nhan sắc
của Thúy Vân, Thúy Kiều.
4. Bố cục :
- 4 câu đầu : Giới thiệu chung hai chị em
Kiều.
- 4 câu tiếp : Miêu tả chân dung Thúy Vân.
- 12 câu tiếp : Miêu tả sắc và tài của Thúy
Kiều.
- 4 câu cuối : Cuộc sống êm đềm của hai
chị em Kiều.
II/ Phân tích văn bản :
1/ Vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều :
4 câu đầu:
“Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười”
II. Phân tích văn bản:
1. Vẻ đẹp chung của 2 chị em Kiều:
- “Tố nga”: người con gái đẹp
- Câu thơ thứ 2: giới thiệu thứ bậc trong gia đình
+ Mai cốt cách : vóc dáng mảnh mai, thanh cao.
+ Tuyết tinh thần: Tâm hồn trong trắng, tinh khôi.
Nghệ thuật:
Ước lệ , thành ngữ nhấn mạnh mỗi người có một
vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến hoàn mỹ.
2/ Vẻ đẹp của Thúy Vân:
4 câu thơ tiếp theo:
“Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyêt nhường màu da”
2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:
- Giới thiệu khái quát: “Trang trọng” : vẻ đẹp
đoan trang, cao sang, quý phái.
- Miêu tả chi tiết :
+ khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như vầng trăng
rằm.
+ chân mày cong, sắc nét, hơi đậm.
+ khuôn miệng tươi tắn như hoa
+ giọng nói trong trẻo như ngọc
+ mái tóc mượt mà, bồng bềnh, làn da trắng
+ tính tình trang nghiêm đứng đắn
Nghệ thuật:
Phép liệt kê, phép nhân hóa, ước lệ tượng trưng
để nhấn mạnh vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, phúc
hậu, dự báo cuộc sống bình lặng, suôn sẻ.
3/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều :
4 câu tiếp: Vẻ đẹp nhan sắc
“Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
Giới thiệu khái quát: “Sắc sảo mặn mà”
từ láy đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và
tâm hồn.
a. Vẻ đẹp nhan sắc:
- “Làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng như nước mùa thu.
- “Nét xuân sơn”: lông mày thanh tú, xinh đẹp như nét núi
mùa xuân.
- “Hoa ghen”, “liễu hờn” phép nhân hóa : sự đố kị, ghen
ghét của thiên nhiên.
- “Nghiêng nước nghiêng thành” thành ngữ : vẻ đẹp tuyệt
sắc giai nhân làm cho người ta ngưỡng mộ say mê.
Dự báo số phận sóng gió, truân chuyên của nàng.
TỔNG KẾT
1. Thành công đặc sắc trong nghệ thuật tả
người của Nguyễn Du ở đoạn trích Chị em
Thúy Kiều là những gì?
A. Tác giả sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng cổ
điển.
B. Cách tả thực sắc sảo.
C. Nghệ thuật đòn bẩy, bố cục cân đối, hài hòa.
D. Tả cảnh ngụ tình.
E. Miêu tả có ngầm dự báo số phận của nhân vật.
2. Qua đoạn trích Chị em Thúy Kiều, em nhận
thấy cảm hứng nào là chủ đạo ở Nguyễn Du?
A. Cảm hứng phê phán
B. Cảm hứng giãi bày
C. Cảm hứng nhân văn
D. Cảm hứng chia sẻ
3. Cảm hứng nhân văn của tác giả thể hiện trong
đoạn trích này là:
A. Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của nhan sắc, tài năng,
tâm hồn của con người.
B. Dự cảm về kiếp tài hoa bạc mệnh.
C. Cả A, B đúng.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Đối với tiết học này:
- Học thuộc đoạn trích
- Phân tích nội dung đoạn trích theo bố cục
- So sánh nghệ thuật miêu tả hai chị em của tác giả
Nguyễn Du
* Đối với tiết học tiếp theo:
- Đọc và soạn văn bản: Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Phân tích tâm trạng của Thúy Kiều
- Tìm hiểu nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du
b. Vẻ đẹp tài năng:
- Trí tuệ : thông minh thiên bẩm
- Tài năng: thi, họa, ca ngâm, cầm, sáng tác
“thiên bạc mệnh”
Thông minh, tài năng hơn người.
c. Vẻ đẹp tình:
Cung đàn “ bạc mệnh” chính là sự ghi lại
tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
Dự báo trước cuộc đời hồng nhan bạc
mệnh.
3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều:
- Giới thiệu khái quát: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” từ láy
đứng sau phó từ “càng” gợi nên vẻ đẹp về trí tuệ và tâm hồn.
nghệ thuật đòn bẩy
Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của sắc – tài – tình. Vẻ
đẹp ấy làm “nghiêng nước, nghiêng thành”, làm cho
thiên nhiên phải hờn, ghen. Đó còn là dự báo số phận
éo le, đau khổ của Kiều.
Trong hai bức chân dung
Thúy Vân và Thúy Kiều
thì bức chân dung nào
nổi bật hơn ?
Vì sao ?
Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy
Kiều thì bức chân dung Kiều nổi bật hơn :
- Đúng với dụng ý tác giả : tái hiện cuộc đời đầy
đau khổ của nàng Kiều tài hoa mệnh bạc.
- Số câu thơ dành miêu tả Kiều nhiều hơn Vân.
- Thúy Vân tả về sắc, tính cách còn Kiều tả vẻ đẹp
của sắc, tài, tình.
- Tả Thúy Vân trước làm nền để làm nổi bật chân
dung Thúy Kiều sau đó.
3. Cuộc sống của hai chị em:
- “Phong lưu” : gia đình khuôn phép nề
nếp.
-“Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cặp kê”:
hai nàng đã đến tuổi lấy chồng.
- “Êm đềm trướng rủ màn che” : cuộc
sống êm đềm, bình lặng.
- “Ong bướm đi về mặc ai”
->sống đức hạnh, khuôn phép, theo lễ
giáo.
III. TỔNG KẾT :
1. Nghệ thuật :
- Thủ pháp cổ điển: ước lệ tượng trưng, đòn bẩy.
- Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh, sức gợi.
- Xây dựng nhân vật tinh tế.
2. Ý Nghĩa VB:
- Đoạn trích thể hiện tài năng nghệ thuật của
Nguyễn Du.
- Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong việc ca
ngợi vẻ đẹp và tài năng con người.
* GHI NHỚ : SGK/83
DẶN DÒ
- Bài cũ:
+ Học thuộc lòng đoạn thơ
+ Nắm nội dung bài học
CHUẨN BỊ BÀI MỚI
Kiều ở lầu Ngưng Bích
 








Các ý kiến mới nhất