Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Viết bài tập làm văn số 5 - Nghị luận xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh trang
Ngày gửi: 00h:15' 29-03-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD & ĐT HÀ ĐÔNG

CHÀO MỪNG CÁC THẦY
GIÁO CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
TRƯỜNG THCS MỖ LAO

CHUYÊN ĐỀ NGỮ VĂN 9

Dạy học theo chủ đề
MÔN NGỮ VĂN

Người dạy: Nguyễn Thị Thưởng
Giáo viên Tổ Khoa học Xã hội

Chuyên đề:Hướng dẫn học sinh lớp 9 ôn thi
vào lớp 10 THPT
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ
LUẬN XÃ HỘI

Hãy sắp xếp các đề bài sau vào trong những dạng bài cụ thể:
Đề 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về “bệnh vô cảm” trong xã hội
hiện nay.
Đề 2: Cuộc đời sẽ ra sao nếu thiếu vắng những nụ cười?
Đề 3: Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
Đề 4: Từ lòng yêu nước của ông Hai trong văn bản “Làng” và sự hiểu biết của bản
thân, hãy nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với
đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Đề 5: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương vượt lên số phận, học tập và thành
công trong cuộc sống, hãy viết đoạn văn khoảng 2/ 3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của
em về những người không chịu thua số phận ấy.
Đề 6: Viết đoạn văn khoảng 15 câu trình bày suy nghĩ của em về đức tính trung thực.
Nghị luận văn
học

Nghị luận về một
sự việc, hiện tượng
đời sống.

Nghị luận về một
vấn đề tư tưởng,
đạo lí.

Nghị luận về
một vấn đề xã
hội đặt ra trong
tác phẩm văn
chương.

Nghị luận văn học

( Đề 3 )

Nghị luận về một
sự việc, hiện tượng
đời sống.

Nghị luận về một
vấn đề tư tưởng,
đạo lí.

Nghị luận về
một vấn đề
xã hội đặt ra
trong tác
phẩm văn
chương.

( Đề 1,5 )

( Đề 2,6 )

( Đề 4 )

VĂN NGHỊ LUẬN

(Viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó)

NGHỊ LUẬN
VĂN HỌC
( bàn về các vấn đề
văn chương- nghệ
thuật)

NGHỊ LUẬN XÃ
HỘI ( bàn về các vấn
đề xã hội)

Nghị luận về một
sự việc, hiện
tượng đời sống.

Nghị luận về
một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.

Nghị luận về
một vấn đề xã
hội đặt ra trong
tác phẩm văn
chương.

Lưu ý: Dàn ý đoạn văn.
Cấu trúc làm đoạn văn nghị luận xã hội

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng có
tính tiêu cực

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng có
ý nghĩa tích cực.

1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về hiện
tượng đời sống, quan điểm của người
viết.
2. Thân đoạn:
- Giải thích ( nếu cần)
- Nêu thực trạng
- Nêu nguyên nhân
( Chủ quan, Khách quan)
- Nêu hậu quả
( Đối với cá nhân, cộng đồng)
- Giải pháp khắc phục hạn chế
- Mở rộng vấn đề, bàn luận về vấn đề
trái ngược.
3 . Kết đoạn: Đánh giá khái quát hiện
tượng đời sống , bài học nhận thức và
hành động của bản thân.

1. Mở đoạn: Giới thiệu chung về hiện
tượng đời sống, quan điểm của người
viết.
2. Thân đoạn:
- Giải thích ( nếu cần)
- Nêu rõ sự việc hiện tượng đó.
- Lý giải nguyên nhân vì sao có những sự
việc hiện tượng đó.
- Đánh giá ý nghĩa ( Kết quả)
-

Biện pháp phát huy mặt ưu điểm.
Mở rộng vấn đề, bàn luận về vấn đề
trái ngược.
3. Kết đoạn: Đánh giá khái quát hiện
tượng đời sống , bài học nhận thức và
hành động của bản thân.
.

Cấu trúc làm đoạn văn nghị luận xã
hội
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng

Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

1. Nêu khái niệm hoặc nhận thức về hiện
tượng.
2. Nêu thực trạng ( gồm các biểu hiện,
các dạng tồn tai, các số liệu)
3. Nêu nguyên nhân
- Chủ quan
- Khách quan
5. Nêu hậu quả ( kết quả)
- Đối với cá nhân, cộng đồng
- Đối với hiện tại, tương lai
6. Giải pháp/ Cách phát huy
7 . Bài học nhận thức và hành động của
bản thân.

1. Nêu vấn đề
2. Giải thích vấn đề
3. Phân tích, chứng minh biểu hiện của
vấn đề.
4. Nêu ý nghĩa ( hoặc tác hại)
- Đối với bản thân
- Đối với gia đình/ nhà trường
- Đối với xã hội
5 . Bàn luận về vấn đề trái ngược
6. Bài học nhận thức và hành động/ liên
hệ với bản thân.

Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học Dạng đề mang
tính tổng hợp, đòi hỏi học sinh kết hợp kiến thức hai mảng văn học và đời sống,
cũng đòi hỏi kĩ năng phân tích văn học và kĩ năng phân tích đánh giá các vấn đề xã
hội. Đề bài thường xuất phát từ vấn đề xã hội giàu ý nghĩa có trong văn bản đọc
hiểu để yêu cầu học sinh bàn bạc mở rộng ra về vấn đề xã hội đó. Vấn đề xã hội
được bàn bạc có thể rút ra tù một tác phẩm văn học trong đề đọc hiểu (thường là
câu chuyện ngắn gọn, giàu ý nghĩa). Dàn bài chung của bài nghị luận về một vấn đề
xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học:
 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề xã hội mà tác phẩm nêu ở đề bài đặt
ra.
 Giải thích và rút ra vấn đề xã hội đã được đặt ra từ tác phẩm. Phần này chỉ
giải thích, phân tích một cách khái quát và cuối cùng phải chốt lại thành một luận đề
ngắn gọn.
 Thực hiện trình tự các thao tác nghị luận tương tự như ở bài văn nghị luận về
tư tưởng đạo lí hoặc nghị luận về hiện tượng đời sống như đã nêu ở trên.
 Khẳng định chung về ý nghĩa xã hội mà tác phẩm văn học đã nêu ra.
 Trải nghiệm bản thân của người viết, rút ra bài học nhận thức và hành động

Đề thi vào lớp 10 năm học 2017 - 2018
Phần I (4 điểm)
Mở đầu bài thơ Nói với con, nhà thơ Y Phương viết:
Chân phải bước tới cha 
Chân trái bước tới mẹ 
Một bước chạm tiếng nói 
Hai bước tới tiếng cười
(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
1. Ghi lại chính xác 7 dòng tiếp theo những dòng thơ trên.
2. Cách miêu tả bước chân con “chạm tiếng nói”, “tới tiếng cười” có gì
đặc biệt? Qua đó, tác giả đã thể hiện được điều gì?
3. Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 12 câu) về quan niệm: Được
sống trong tình yêu thương là hạnh phúc của mỗi con người.

Phần II ( 6 điểm)
Cho đoạn trích:
Ông nằm vật lên giường vắt tay lên trán nghĩ ngợi vẩn vơ. Ông lại nghĩ về cái làng của
ông, lại nghĩ đến những ngày cùng làm với anh em. Ô, sao mà độ ấy vui thế. Ông thấy
mình như trẻ ra. Cũng hát hỏng, bông phèng, cũng đào, cũng cuốc mê man suốt ngày.
Trong lòng ông lão lại thấy náo nức hẳn lên. Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng
anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá… Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã
dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc là còn khướt lắm. Chao ôi! Ông lão
nhớ làng, nhớ cái làng quá. 
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
1. Đoạn văn trên được trích từ truyện ngắn nào? Của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của
truyện ngắn này.
2. Dòng cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ông lão được thể hiện qua việc nhắc lại các từ,
cụm từ nào trong đoạn trích? Trong dòng cảm xúc, suy nghĩ ấy có những kỉ niệm nào
của ông với làng kháng chiến?
3. Xét về mục đích nói, câu văn “Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong
chưa” thuộc kiểu câu gì? Vì sao nỗi trăn trở của ông lão trong câu văn đó lại là một
biểu hiện của tình cảm công dân?
4. Với hiểu biết của em về truyện ngắn trên, hãy viết một đoạn văn quy nạp khoảng12
câu, có sử dụng câu ghép và câu thế (gạch dưới câu ghép và từ ngữ được dùng làm
phép thế) để khẳng định: Truyện đã khắc họa thành công hình ảnh những người nông
dân trong kháng chiến.

Đề thi vào lớp 10 năm học 2018 - 2019
Phần I : (6,0 điểm)
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là một khúc tráng ca về lao động và về thiên nhiên đất nước.
1 Cho biết tên tác giả và năm sáng tác của bài thơ ấy.
2. Xác định các từ thuộc trường từ vựng chỉ thiên nhiên ở những câu thơ sau:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Biện pháp tu từ nói quá cùng những hình ảnh giàu sức liên tưởng được sử dụng trong hai
câu thơ này có tác dụng gì?
3. Ghi lại chính xác câu thơ trong một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà em đã học ở chương
trình Ngữ văn THCS cũng có hình ảnh con thuyền trong đêm trăng.
4. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ hình ảnh người lao động
ở khổ thơ dưới đây, trong đó có sử dụng phép lặp để liên kết và câu có thành phần phụ chú (gạch
dưới những từ ngữ dùng làm phép lặp và thành phần phụ chú):
“ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.”
( Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt nam, 2017)

Phần II: ( 4,0 điểm)
Sau đây là một phần của cuộc trò chuyện giữa nhân vật Phan Lang và Vũ Nương trong
Chuyện người con gái Nam Xương ( Nguyễn Dữ):
“ Phan nói:
Nhà của tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương tử,
cỏ gai rợp mắt. Nương tử dù không nghĩ đến , nhưng tiên nhân còn mong đợi thì sao?
Nghe đến đấy , Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyếtđổi giọng mà rằng:
- Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa. Vả chăng,
ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam. Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có
ngày.”
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2017)
1. Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương trong hoàn cảnh nào? Từ “tiên nhân” được
nhắc tới trong lời của Phan Lang để chỉ những ai?
2. Vì sao sau khi nghe Phan Lang nói, Vũ Nương “ứa nước mắt khóc” và quả quyết
“tôi tất phải tìm về có ngày” ?
3. Em hãy trình bày suy nghĩ ( khoảng 2/3 trang giấy thi) về vai trò của gia đình trong
cuộc sống của mỗi chúng ta.

RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ
HỘI

Rèn kĩ năng viết
đoạn văn nghị luận
về một sự việc, hiện
tượng đời sống.

TIẾT 1

Rèn kĩ năng viết
đoạn văn nghị luận
về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí.

TIẾT 2

*Rèn kĩ năng viết đoạn
văn nghị luận về một vấn
đề xã hội đặt ra trong tác
phẩm văn chương.
*Tổng kết chuyên đề:

TIẾT 3

Khái niệm
- Nghị luận xã hội là những bài văn, đoạn văn nghị luận bàn về các
vấn đề xã hội ( thực trạng xã hội, các hiện tượng đời sống, vấn đề về lối
sống của con người, các mối quan hệ của con người trong xã hội…)
nhằm thể hiện suy nghĩ, thái độ, quan điểm, tiếng nói chủ quan của
người viết về vấn đề đặt ra, góp phần tạo những tác động tích cực tới con
người, bồi đắp những giá trị nhân văn và thúc đẩy những tiến bộ chung
của xã hội.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về
một sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê
hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

Yêu cầu chung về dạng bài.
* Nội dung:
- Cần làm rõ sự việc, hiện tượng đời sống bằng cách đưa ra khái
niệm, mô tả sự vật, nêu biểu hiện, các khía cạnh, các mặt đúng sai, mặt
lợi hại của sự việc, hiện tượng. Từ đó, thể hiện thái độ sự đánh giá của
bản thân. Đưa ra những kiến nghị, giải pháp trước sự việc hiện tượng đời
sống…
- Đảm bảo mục đích, tư tưởng đúng đắn, thể hiện được thái độ, tình
cảm, nhiệt tình của người viết.
* Hình thức:
- Luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
- Dùng từ, đặt câu chính xác, ngôn ngữ trong sáng. Sử dụng linh hoạt
các kiểu câu. Kết hợp các phương pháp lập luận : Giải thích, phân
tích, chứng minh, bình luận…

Đề thi vào lớp 10 năm học 2017 - 2018
Phần I (4 điểm)
Mở đầu bài thơ Nói với con, nhà thơ Y Phương viết:
Chân phải bước tới cha 
Chân trái bước tới mẹ 
Một bước chạm tiếng nói 
Hai bước tới tiếng cười
(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
1. Ghi lại chính xác 7 dòng tiếp theo những dòng thơ trên.
2. Cách miêu tả bước chân con “chạm tiếng nói”, “tới tiếng cười” có gì
đặc biệt? Qua đó, tác giả đã thể hiện được điều gì?
3. Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 12 câu) về quan niệm: Được
sống trong tình yêu thương là hạnh phúc của mỗi con người.

3. Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 12 câu) về quan niệm: Được
sống trong tình yêu thương là hạnh phúc của mỗi con người.
Đáp án: Phần II. Câu 3.
- Nội dung: Hiểu ý niệm về gia đình. Bàn luận xác đáng về vai trò
của gia đình trong cuộc sống của mỗi người. Có những liên hệ cần
thiết và rút ra bài học.
- Hình thức: Đảm bảo dung lượng, đúng kiểu văn nghị luận, có
sự kết hợp các phương thức biểu đạt, có trình tự mạch lạc, diễn đạt rõ
ý…

Cấu trúc đoạn văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện tượng đời sống

1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
2. Thân đoạn:
- Giải thích ( nếu cần)
- Nêu thực trạng của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Hậu quả ( kết quả) của vấn đề.
- Biện pháp ( khắc phục hạn chế hoặc phát huy mặt ưu điểm)
- Bàn bạc, mở rộng vấn đề.
3 . Kết đoạn: Khẳng định vấn đề. Bài học nhận thức và hành
động của bản thân.

Con người được nuôi dưỡng và trưởng thành thông qua tình yêu thương của
cha mẹ và những người thân. (2) Hình như một số loài vật cũng có tình yêu
thương, chẳng hạn sự mừng rõ và trung thành của con chó đối với chủ, của
những con khỉ khi chăm sóc con của chúng. (3) Riêng tình yêu thương của loài
người được cho là thiêng liêng hơn và cao quý hơn vì con người đã dùng ý
thức để phân tích và cảm nhận nó. (4) Nếu không có tình yêu thương thì xã hội
loài người sẽ giống với đời sống của những loài dã thú. (5) Tình yêu thương là
một tố chất quan trọng nhất để con người tồn tại, sống bình yên, thăng hoa và
hạnh phúc. (6) Khi chúng ta gặp những trắc trở, thất bại và đau đớn trong cuộc
sống, chính tình yêu thương đã xoa dịu những nỗi đau thể xác và tinh thần cho
chúng ta. (7) Tình yêu thương được di truyền trong dòng máu loài người qua
hàng ngàn thế hệ và nó đã trở thành một thuộc tính không thể thiếu trong mỗi
con người. (8) Có những người vì quá đau đớn khi thất tình đã tìm đến cái
chết. (9) Thói quen được sống trong yêu thương là một thói quen không thể
thay thế. (10) Những tấm gương hi sinh cao đẹp vì quê hương, vì con cái, vì
đồng loại được tôn vinh trong lịch sử và sách vở được bắt nguồn từ động lực
của tình yêu thương. (11) Nếu nhân loại biết yêu thương nhau hơn thì có lẽ
chiến tranh sẽ giảm đi rất nhiều. (12) Được sống trong yêu thương là một hạnh
phúc, đó là một chân lý không cần phải bàn cãi thêm.

Những dạng đề thường gặp:
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống có tính tiêu cực.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống có ý nghĩa tích cực.
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống có tính hai mặt tích cực
và tiêu cực.

Những dạng đề thường gặp
Dạng đề

1. Nghị luận về những sự việc hiện tượng
có tính tiêu cực trong đời sống xã hội .

2.Dạng bài nghị luận về những sự việc
hiện tượng mang ý nghĩa tích cực .

3. Dạng bài về sự việc, hiện tượng mang
tính hai mặt.

Ví dụ

Nạn ô nhiễm môi trường.
Tai nạn giao thông.
Hiện tượng đuối nước.
Hiện tượng gian lận trong thi cử.
Bạo lực học đường.
Bệnh vô cảm…
Những con người vượt lên số phận.
Suy nghĩ về con người và thái độ học tập của
Nguyễn Hiền.
Tấm gương bạn Phạm Văn Nghĩa .
Giới trẻ và những hành động thiện nguyện.
Suy nghĩ của em về phong trào "một giọt máu cho
đi một cuộc đời ở lại".
- V iệc tôn sùng thần tượng ở giới trẻ.
- Sử dụng mạng xã hội hay Internet vào cuộc sống
của con người...

Luyện tập.
Bài tập 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về “bệnh
vô cảm” trong xã hội hiện nay.
Bài tập 2: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương vượt lên số
phận, học tập và thành công trong cuộc sống, em hãy viết đoạn văn
khoảng 2/ 3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về những người không
chịu thua số phận ấy.

Bài tập 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về
“bệnh vô cảm” trong xã hội hiện nay.
1.Tìm hiểu đề, tìm ý :
* Tìm hiểu đề
+ Nội dung nghị luận: “bệnh vô cảm” - một sự việc hiện tượng
không tốt, cần lưu ý, phê phán, nhắc nhở.
+ Hình thức: đoạn văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện
tượng đời sống. Khoảng 15 câu.
+ Phạm vi dẫn chứng: trong xã hội hiện nay.

Bài tập 2: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương vượt lên số
phận, học tập và thành công trong cuộc sống. Em hãy viết đoạn văn
khoảng 2/ 3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của mình về những con người ấy.
1.Tìm hiểu đề, tìm ý :
* Tìm hiểu đề.
+ Nội dung nghị luận: những tấm gương vượt lên số phận - một sự
việc hiện tượng tốt, cần biểu dương, ca ngợi.
+ Hình thức: đoạn văn nghị luận xã hội về một sự việc, hiện
tượng đời sống. Độ dài khoảng 2/ 3 trang giấy thi.
+ Phạm vi dẫn chứng: những tấm gương vượt lên số phận ở
xung quanh chúng ta.

* Lưu ý thao tác tìm hiểu đề: Học sinh phải xác định được:
- Nội dung nghị luận của đề: Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?
( Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một chuyện kể,
một mẩu tin. Có đề chỉ gọi tên sự việc, hiện tượng, không cung cấp nội
dung, người làm phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó).
- Ý kiến thái độ của bản thân đối với sự việc, hiện tượng đó như
thế nào? Ca ngợi, biểu dương, đồng tình. Phê phán, nhắc nhở, phản
đối).
- Hình thức nghị luận: bài văn/ đoạn văn ( đảm bảo dung lượng,
chú ý đến kết cấu của đoạn văn - dựa trên yêu cầu của đề hoặc ý định
của người viết- là đoạn tổng phân hợp hay diễn dịch, quy nạp). Mệnh
lệnh trong đề là gì? (Nêu suy nghĩ, nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ thái
độ...)
- Xác định phạm vi dẫn chứng.

Bài tập : Hãy trình bày suy nghĩ của em về “bệnh vô cảm” trong
xã hội hiện nay.
Bài tập : Hãy trình bày suy nghĩ của em về “bệnh vô cảm” của
một bộ phận lớp trẻ hiện nay.

Bài tập : Viết đoạn văn khoảng 15 câu bày tỏ suy nghĩ của em về
“bệnh vô cảm” trong xã hội hiện nay.
Bài tập : Viết đoạn văn khoảng 15 câu bày tỏ suy nghĩ của em về
lối sống thờ ơ, vô cảm của một bộ phận lớp trẻ hiện nay.

Luyện tập.
Bài tập 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về “bệnh
vô cảm” trong xã hội hiện nay.
Bài tập 2: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương vượt lên số
phận, học tập và thành công trong cuộc sống, em hãy viết đoạn văn
khoảng 2/ 3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về những người không
chịu thua số phận ấy.

Lưu ý: Tìm ý:
Mỗi một đề bài, học sinh sẽ đưa ra một hệ thống câu hỏi cụ thể sát
với yêu cầu đề bài. Tuy nhiên các em có thể sử dụng hệ thống câu hỏi
tìm ý chung sau đây:
1. Vấn đề đề bài yêu cầu nghị luận là gì? (? Là gì?)
2. Khái niệm và biểu hiện của vấn đề được đề cập trong đề bài thế
nào? ( ? Thế nào? Như thế nào?)
3. Nguyên nhân của vấn đề ( nguyên nhân chủ quan? Khách
quan?) ( Vì sao? )
4. Vấn đề đúng hay sai- ích lợi hoặc tác hại của vấn đề?
5. Ý kiến thái độ của bản thân và đề xuất những giải pháp phát
huy hoặc ngăn chặn về vấn đề nghị luận.

Luyện tập.
Bài tập 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về “bệnh
vô cảm” trong xã hội hiện nay.
Bài tập 2: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương vượt lên số
phận, học tập và thành công trong cuộc sống, em hãy viết đoạn văn
khoảng 2/ 3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về những người không
chịu thua số phận ấy.

Hãy thuyết trình phần trả
lời câu hỏi.

1
2

Quan sát, đối chiếu,
nhận xét, bổ sung.

Quan sát, đối chiếu, nhận
xét, bổ sung.

3
Hãy thuyết trình
phần trả lời câu hỏi.

4

Luyện tập.
Bài tập 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về “bệnh
vô cảm” trong xã hội hiện nay.
Bài tập 2: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương vượt lên số
phận, học tập và thành công trong cuộc sống, em hãy viết đoạn văn
khoảng 2/ 3 trang giấy thi nêu suy nghĩ của em về những người không
chịu thua số phận ấy.

Bài tập 1

1
Bài tập 2

3

2

Một số hình ảnh minh họa căn bệnh vô cảm:

Thái độ vô ý vô tâm.

Trên đường, chúng ta thấy người bị ngã xe nhưng chẳng ai thèm đoái
hoài gì đến, mọi người vẫn tham gia giao thông bình thường. Ta còn
thấy những đứa trẻ khóc trên đường nhưng chẳng ai đến dỗ dành hay
giúp nó; và còn cả những mảnh giấy rác, những chiếc đinh bị vứt giữa
đường nhưng nhiều người dù thấy vẫn thờ ơ, không chịu nhặt bỏ
thùng rác, mặc cho tính mạng người khác bị đe dọa.

Thái độ coi thường nội quy, coi thường pháp luật.

Không ở đâu, chúng ta không bắt gặp những hành vi làm trái
nội quy, coi thường pháp luật. Ta dễ dàng thấy chúng xuất hiện ngay
trong trường học. Chắc không còn ai xa lạ với những hình ảnh học
sinh đi học muộn; mặc sai đồng phục; không làm bài tập và thậm chí
đánh nhau, gây gổ trong lớp. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến bạn
bè và thầy cô xung quanh.

Một ví dụ điển hình khác cho sự coi thường pháp luật chính là vi
phạm luật giao thông.

1. Đi xe không đội mũ bảo hiểm

2. Chở quá số người quy định

3. Đi quá tốc độ quy định

4. Lạng lách đánh võng

Đó là những kẻ lợi dụng lòng tin của người khác để lừa đảo, chiếm
đoạt tài sản; những kẻ không chịu làm việc chỉ chuyên đi trộm cướp,
móc túi; những người bán hàng giả hàng nhái để chuộc lợi cho bản
thân; những kẻ lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng và lòng tin của con
người để gây hoang mang, lo sợ, đả kích chính quyền…

Sự vô nhân tính, coi thường tính mạng con người.

Dàn ý đoạn văn:
Bài tập 1: Hãy trình bày suy nghĩ của em (khoảng 15 câu) về “bệnh
vô cảm” trong xã hội hiện nay.

1. Mở đoạn: Bệnh vô cảm là một trong những căn bệnh tinh thần đáng lo ngại
trong xã hội hiện đại ngày nay.
2. Thân đoạn:
a. Giải thích thế nào là bệnh vô cảm?:
- Vô cảm là thái độ dửng dưng, không có cảm xúc trước các sự vật, hiện
tượng xung quanh mình.
- “Bệnh vô cảm” là thái độ thờ ơ, lạnh lùng trước các sự kiện, sự việc xảy
ra hằng ngày và trước nỗi đau khổ bất hạnh của người khác.
b. Biểu hiện
- “Bệnh vô cảm” đang diễn ra phổ biến với các biểu hiện đa dạng: thái độ vô
ý, vô tâm, sự nhẫn tâm, thờ ơ, trước nỗi đau khổ của người khác, vô trách nhiệm
trước con người và cuộc đời.
Dẫn chứng: người vô cảm có thái độ dửng dưng, không quân tâm khi lắng
nghe một câu chuyện đau lòng, khi chứng kiến một vụ tai nạn trước những
mảnh đời bất hạnh, hoặc gây ra tội ác…
- Có chiều hướng lan rộng và len lỏi vào mọi tầng lớp trong xã hội.(Dẫn
chứng)
c. Nguyên nhân: - Chủ quan: Cá nhân có tầm nhận thức hạn hẹp, chưa được
giáo dục chu đáo, chạy theo đồng tiền, vật chất.
- Khách quan: Sống trong môi trường thiếu tình thương, nhịp sống, guồng
quay hối hả của cuộc sống hiện đại…

d. Hậu quả:
- Bản thân: ngày càng bị cô lập với xã hội, tự đánh mất mình,
tự làm chết tâm hồn mình, trở thành kẻ vô trách nhiệm, vô lương
tâm…
- Xã hội vô cảm,làm rạn vỡ các mối quan hệ xã hội….
e. Giải pháp:
- Mỗi người cần làm giàu tâm hồn mình bằng nhiều cách, sống
hòa đồng, biết yêu thương.
- Xã hội: quan tâm giúp đỡ những người có dấu hiệu của “bệnh
vô cảm”…
f. Bàn bạc, mở rộng: bên cạnh những con người vô cảm thì vẫn
có rất nhiều trái tim nhân ái yêu thương. Họ là những con người rất
đáng được ngợi ca, trân trọng
3. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề. Liên hệ với bản thân
 
 
Gửi ý kiến