Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Xích
Ngày gửi: 14h:21' 18-11-2013
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 0 người
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Nguyễn Tuân
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả: SGK Ngữ văn 11, tập I, tr 107.
- Là người trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
- Là người trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
- Là người trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
- Là người trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc
- Là nhà văn tài hoa và uyên bác
- Có cá tính mạnh mẽ và phóng khoáng
Thác nước trên sông đà
- Có cá tính mạnh mẽ và phóng khoáng
Đèo Cổng Trời
- Có cá tính mạnh mẽ và phóng khoáng
Gió Lào
- Có cá tính mạnh mẽ và phóng khoáng
Trăng “vàng nẫu”
Áo cà sa “vàng sư sãi”
Chuối vàng “giẫy nẫy”
Viết văn là dốc cạn kho tàng chữ nghĩa để chạy đua cùng tạo hóa, để khoe chữ
- Xuất xứ:
Trích trong tập tùy bút "Sông Đà" (1960). Gồm 15 bài tùy bút và một bài thơ phác thảo.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác:
Thành quả nghệ thuật đẹp đẽ trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn của Tổ quốc.
- Mục đích sáng tác:
Tìm kiếm:
+ Chất vàng của thiên nhiên Tây Bắc.
+ “Thứ vàng mười đã qua thử lửa” ở tâm hồn những con người lao động, chiến đấu trên miền núi sông hùng vĩ, thơ mộng.
- Thể loại: Tùy bút:
+ Thể văn tự do, phóng túng.
+ Từ một sự kiện, một chuyện nào đó, nhà văn để liên tưởng, bàn bạc, bày tỏ cảm xúc.
+ Giàu chất kí và thấm đẫm chất trữ tình.
- Vừa kế thừa những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân từ trước Cách mạng, vừa có những thay đổi căn bản.
+ Uyên bác, tài hoa,
+ Khai thác kho cảm giác và liên tưởng phong phú nhằm tìm ra những chữ nghĩa xác đáng nhất.
kế thừa
+ Con người: đặc chủng, đặc tuyển  nhỏ bé, bình thường
+ Cảm quan: đời sống trụy lạc  công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Tùy bút: hướng nội, khinh bạc, choán ngợp  hướng ngoại, đôn hậu
thay đổi căn bản
Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân
II. Đọc - hiểu văn bản:
II. Đọc - hiểu văn bản:
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hình tượng con sông Đà:
a. Tính hung bạo:
* Dưới con mắt của Nguyễn Tuân, tính hung bạo của con sông Đà hiện lên với những biểu hiện khác nhau:
Thượng nguồn: lắm thác, nhiều ghềnh, độ dốc lớn, nước chảy xiết.
TRẠM 1
STOP
Trạm 1: hình ảnh vách đá thành bờ sông.
TRẠM 2
Trạm 2: dòng nước ở quãng mặt ghềnh Hát Lóng.
TRẠM 3
Trạm 3: hình ảnh những cái hút nước.
TRẠM 4
Trạm 4: hình ảnh thác nước.
TRẠM 5
Trạm 5: hình ảnh thạch trận
Tài năng miêu tả bậc thầy
- Thể hiện ở chỗ những vách đá bờ sông cao vút, dựng đứng:
Một loạt liên tưởng, so sánh cụ thể, độc đáo:
+ "Mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời"
 hình dung được những vách đá dựng đứng cao vút của cảnh đá hai bên bờ sông
 diễn tả được cái âm u, lạnh lẽo của khúc sông có đá dựng thành vách.
+“Vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu”
 so sánh vách đá với bộ phận nhỏ hẹp ở cổ họng con người để diễn tả sự nhỏ, hẹp của dòng chảy sông Đà.
+ Liên tiếp là hai hình ảnh liên tưởng:
. "đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách"
. "Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ sang bờ kia"
 lưu tốc dòng chảy là rất lớn, rất nguy hiểm, nhất là vào mùa nước lũ.
 lưu tốc dòng chảy là rất lớn, rất nguy hiểm, nhất là vào mùa nước lũ.
+ Một liên tưởng độc đáo:
"Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè cũng cảm thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ…"
 so sánh cái cảm giác giữa chốn thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ với một khoảnh khắc của đời sống hiện đại chốn thị thành  tạo cảm giác gần gũi.
=> Hẹp, sâu, dốc thẳng đứng, tạo cảm giác rợn lạnh.
 Thủ pháp điệp từ, điệp cấu trúc, nhiều thanh trắc liên tiếp  tạo âm hưởng dữ dội, dồn dập của cả ghềnh sông (như sôi lên, cuộn chảy dữ dội)
- Dòng nước ở "quãng mặt ghềnh Hát Lóng":
+ “hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió"
 nhân hoá con sông như một kẻ chuyên đi đòi nợ dữ dằn  một mối đe doạ thật sự bất cứ ai qua ghềnh sông như thế.
+ " cuồn cuộn gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy”
- Có những chỗ hút nước ghê rợn, chết người:
 Hình dung được cường lực thật ghê gớm của những cái hút nước.
+ So sánh:
giống như "cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu”,
"nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”,
“nước ặc ặc lên như vừa rót dầu xôi vào”
+ Ví con thuyền phải qua những vùng xoáy nước thật nhanh: như “ô tô sang số nhấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực”
+ Tưởng tượng:
anh bạn quay phim táo tợn muốn truyền cảm giác lạ cho khán giả đã “dũng cảm ngồi vào một cái thuyền thúng tròn vành rồi cho cả thuyền cả mình cả máy quay xuống đáy hút sông Đà – từ đáy cái hút nhìn ngược lên”
+ Kết hợp kể và tả hiện thực về những cái thuyền bị cái hút nước hút xuống:
“thuyền trồng ngay cây chuối ngược rồi vụt biến đi, bị dìm và đi ngầm dưới lòng sông đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới”
 ấn tượng hãi hùng, sức tàn phá khủng khiếp.
=> Kết hợp kiến thức ở nhiều lĩnh vực (giao thông, điện ảnh…)  làm hiện hình rõ nét hiện tượng và đọng lại ấn tượng nơi người đọc.
- Có những quãng sông có những thác nước dữ dội:
Nhân cách hóa con sông, những thác nước thành một sinh thể dữ dằn, gào thét ghê rợn:
+ “Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo”
+ Có lúc, nó “rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu tre nứa nổ lửa”
 Gợi không khí của một trận cuồng lửa, dùng lửa để tả nước – vốn tương khắc, giờ lại hòa hợp
 nhấn mạnh đặc tính hủy diệt ghê gớm của sông Đà  khiến người đọc thán phục.
- Có lúc sông Đà giống như một loài thủy quái hung ác bày thạch trận trên sông:
+ Đá:
. Mỗi hòn đá là một tên lính thủy hung tợn, mặt thằng đá nào cũng “ngỗ ngược”, “nhăn nhúm”, “méo mó”…
. Đứng, ngồi, nằm, nghiêng đều có những nhiệm vụ riêng  bày sẵn thạch trận
+ Bày 3 trùng vi nhằm tước đoạt và hủy diệt đến cùng sự sống của con người – giở mọi thủ đoạn, mưu mô để dẫn dụ con thuyền:
. Chọn khúc sông ngoặt – khi tầm nhìn bị hạn chế để đánh phục kích:
“Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả một chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm đã mai phục hết trong lòng sông”.
. Dụ người vào sâu thế trận, đánh quật vu hồi  cô lập, chặn mọi đường sinh
. Khi giáp lá cà: giở mọi ngón đòn hiểm ác: nước thác reo hò làm thanh viện  uy hiếp tinh thần đối phương.
=> Bản chất của sông Đà: vừa “khắc nghiệt như dì ghẻ, chúa đất” vừa hùng vĩ, dữ dội.
Công trình thuỷ điện sông Đà
* Tài năng nghệ của tác giả khi miêu tả tính hung bạo của con sông Đà:
- Thể hiện sự quan sát công phu và tìm hiểu kĩ càng để nhận ra thật đúng sự hung bạo của sông Đà.
- Để sông Đà hiện lên thật sinh động trước mắt người đọc, nhà văn đã vận dụng nhiều tri thức của nghệ thuật quân sự, võ thuật, điện ảnh…
- Sử dụng cách so sánh, liên tưởng rất độc đáo và bất ngờ:
"nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng”.
- Ngôn ngữ miêu tả sinh động, giàu chất tạo hình.
b. Tính trữ tình:
* Hung bạo, dữ dằn là thế, nhưng nhiều khi sông Đà vẫn mang những nét dịu dàng, thơ mộng, trữ tình:
- Từ trên cao nhìn xuống:
“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.”
 câu văn mềm mại như chính dòng nước đó
 Tác giả hình dung sông Đà đẹp và duyên dáng như một người con gái trẻ trung, trữ tình và duyên dáng.
- Màu sắc nước sông Đà biến đổi theo và mùa nào cũng đẹp :
+ “Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô”.
Mùa xuân dòng xanh ngọc bích
+ “Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu bữa”
- Trong cái nhìn của Nguyễn Tuân, sông Đà gắn bó với con người như “một cố nhân” lâu ngày gặp lại:
Khi xa thì gợi nhớ, gặp lại thấy “đằm đằm ấm ấm”, “vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
- Nhiều quãng sông đầy chất thơ:
+ Màu nắng trên sông: Gợi nhớ những câu thơ Đường cổ kính (“Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu” ),
+ Gợi nhớ những tứ thơ trữ tình đằm thắm của Tản Đà:
“Dải sông Đà bọt nước lênh bênh - Bao nhiêu cảnh bấy nhiêu tình” của “một người tình nhân không quen biết”
- Phong cảnh hai bên bờ sông: có vẻ đẹp đa dạng, nên thơ:
+ “Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi”
 vẻ đẹp tĩnh lặng, yên ả, thanh bình như còn đó dấu tích của cha ông.
+ “nương ngô nhú lên mấy là ngô non đầu mùa”, “cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp”, đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm”
 vẻ đẹp tươi mới, tràn trề nhựa sống, như bắt đầu một mùa nẩy lộc sinh sôi.
+ “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa”
 vẻ đẹp hoang sơ, cổ kính, tồn tại như một vĩnh hằng của tự nhiên.
+ “Con hươu thơ ngộ”: ngẩng đầu nhung ra khỏi trên áng cỏ sương, như biết cất lên câu hỏi không lời: “Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”
 “tiếng còi sương”  âm thanh trong tâm tưởng, dội về từ quá khứ  diễn tả cái yên lặng, tĩnh mịch đến mức người và vật giao cảm.
+ Đàn cá dầm xanh: “quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc rơi thoi”
 tạo nên hình ảnh tuyệt đẹp của sông Đà.
=> Những hình ảnh trên sống gợi lên không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như lạc vào một thế giới kì ảo.
* Tài năng nghệ thuật của tác giả qua việc miêu tả tính trữ tình của con sông Đà:
- Những đoạn văn viết về vẻ đẹp trữ tình của sông Đà cho thấy sự công phu tìm tòi và vốn tri thức uyên bác của nhà văn.
- Viết ra những câu văn có âm điệu êm đềm cứ tuôn dài không thể dứt như chính dòng nước trên sông.
- Cảm nhận và miêu tả thiên nhiên bằng cái nhìn độc đáo của người nghệ sĩ, bằng phương diện thẩm mĩ tài hoa.
Mong manh phận đò Sông Đà
2. Hình tượng người lái đò:
2. Hình tượng người lái đò:
a. Ông là người tài trí phi thường:
- Hiểu biết sâu sắc về con sông Đà:
+ “Nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá”
+ “Thuộc quy luật phục kích của lũ đá nơ cửa ải nước hiểm trở”
+ Biết rõ từng “cửa tử, cửa sinh” trên “thạch trận” sông Đà.
+ “Nắm rất chắc quy luật của dòng nước sông Đà”.
- Chỉ huy những cuộc vượt thác tài tình và khôn ngoan:
“Trên cái thuyền sáu bơi chèo, vẫn nghe rõ tiếng chỉ huy ngắn gọn tỉnh táo của người cầm lái”.
b. Ông là người rất mực dũng cảm trong những cuộc chiến đấu với con sông hung dữ:
- Đây là một cuộc chiến không cân sức:
+ Thiên nhiên: lớn lao, dữ dội:
. Có thạch trận “đá hậu, đá tướng, đá tiền vệ” với nhiều thủ đoạn nham hiểm  hùng hậu, đông đảo, dữ dằn, hung hãn
. Giăng sẵn trận đồ bát quái: với 3 lớp trùng vi vây bủa, 3 tập đoàn cửa sinh cửa tử, hệ thống boong ke, pháo đài đá chìm đá nổi, lộ diện hay giấu mặt
+ Con người:
. Bé nhỏ, như sắp cạn kiệt sức lực:
. Vũ khí trên tay chỉ là một cán chèo trên một con đò đơn độc hết chỗ lùi.
c. Người lái đò đã chiến đấu một cách dũng cảm:
Như một vị tướng lão luyện, dày dạn kinh nghiệm, ông đò bình tĩnh tiến vào trận địa, lần lượt vượt qua từng trùng vây.
- Trùng vây 1:
+ Thạch trận trên sông: Như bầy thuỷ quái dàn trận địa đợi sẵn: “4 cửa tử, 1 cửa sinh”; “sóng trận địa phóng thẳng” để “đòi ăn chết cái thuyền - một cái thuyền đơn độc không còn biết lùi đi đâu để tránh một cuộc giáp lá cà”
+ Khi con thuyền đến nơi:
o “Mặt nước hò la vang dậy quanh mình, ùa vào bẻ gãy cán chèo võ khí trên cánh tay mình” dọa dẫm, sấn sổ, hiếu chiến
o “Sóng nước như thể quân liều mạng vào sát nách mà đá trái mà thúc gối vào bụng và hông thuyền. Có lúc chúng đội cả thuyền lên”  hùng hổ
o “Nước bám lấy thuyền như đô vật túm thắt lưng ông đò đòi vật ngửa mình ra”  hung hăng như một đấu sĩ bất bại
+ Tiếp đó, sóng thác tung ra “miếng đòn hiểm độc nhất”, quyết bóp chết người lái đò  giở ngón đòn hiểm hóc quyết định nhằm hạ gục đối phương.
- Vượt trùng vây 1:
+ Người lái đò vẫn bình tĩnh:
“hai tay giữ mái chèo khỏi bị hất lên khỏi sóng trận địa phóng thẳng vào mình”
+ Kiên cường nén chịu nỗi đau thể xác do cuộc vật lộn với sóng thác gây nên:
“cố nén vết thương, hai chân vẫn kẹp chặt lấy cuống lái, mặt méo bệt”
+ Tả xung hữu đột trước “trùng vi thạch trận” của sông Đà:
“Phá xong cái trùng vi thạch trận vòng thứ nhất, không một phút nghỉ tay nghỉ mắt, phải phá luôn vòng vây thứ hai và đổi luôn chiến thuật”.
- Trùng vây 2:
+ Lũ đá nơi cửa ải nước:
“Tăng thêm nhiều cửa tử để đánh lừa con thuyền vào, cửa sinh lại bố trí lệch qua phía bờ hữu ngạn”
 nham hiểm, xảo quyệt.
+ Thác nước:
“Dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông đá”
 hùng mạnh như thú dữ.
+ Sóng nước:
“Bốn năm bọn thủy quân cửa ải nước bên bờ trái liền xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoàn cửa tử”
 dai dẳng, hiếu chiến
+ Sóng thác: “không ngớt khiêu khích” con thuyền
- Vượt trùng vây 2:
+ “Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng/ mà phóng nhanh về cửa sinh, mà lái miết một đường chéo về phía cửa đá ấy”
 chiến thắng ngọn thác bằng những động tác điêu luyện, chuẩn xác, dũng mãnh.
+ “Đứa thì ông tránh mà rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến”
 những động tác táo bạo và vô cùng chuẩn xác.
- Trùng vây 3:
+ “Ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là luồng chết cả”
+ “Luồng sống ở chặng ba này ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác”
- Vượt trùng vây 3:
+ Chiếc thuyền cứ đà ấy lao đi như một mũi tên:
“Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó”.
+ “Thuyền vút qua cổng đá cánh cửa mở cánh khép. Vút, vút, cửa ngoài, cửa trong, lại cửa trong cùng, thuyền như một mũi tên tre xuyên nhanh qua hơi nước, vừa xuyên vừa tự động lái được, lượn được”
 dũng cảm, nhanh gọn, dứt khoát
c. Nhận xét:
- Tương quan hai lực lượng không cân sức  nhấn mạnh nguyên nhân chiến thắng:
+ Sự ngoan cường, dũng cảm, ý chí quyết tâm vượt qua những thử thách khốc liệt của cuộc sống
+ Tài trí, sự hiểu biết và kinh nghiệm nhiều năm gắn bó với nghề sông nước.
- Xây dựng thành công hình tượng người lái đò sông Đà mang vẻ đẹp độc đáo: trí dũng và tài hoa:
+ vừa có tư thế của một người anh hùng, một người lao động đầy trí dũng
+ vừa có phong cách của một nghệ sĩ tài hoa tài tử.
- Ông lái đò là một hình tượng đẹp về người lao động mới:
+ làm lụng âm thầm, bình dị, vô danh
+ nhưng nhờ ý chí và sự sáng tạo mà trở nên lớn lao, kì vĩ
 Đây là những yếu tố làm nên “chất vàng mười” của nhân dân Tây Bắc nói riêng và những con người lao động nói chung.
- Quan niệm của nhà văn:
+ anh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu
+ mà còn có trong cuộc sống thường ngày.
- Miêu tả người lái đò, tác giả thể hiện nhiều tài năng nghệ thuật:
+ Những phép ẩn dụ, nhân hóa, so sánh đầy sáng tạo và bất ngờ.
+ Kiến thức uyên bác ở nhiều lĩnh vực: võ thuật, thể thao, quân sự… và trí tưởng tượng phong phú, cùng kho chữ nghĩa tài hoa
 từ câu chuyện bình thường  bản anh hùng ca – nghệ sĩ lái đò trong nghệ thuật vượt thác  ông đò vừa là dũng sĩ vừa là nghệ sĩ
III. Tổng kết:
1. Chủ đề:
Tác phẩm ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây Bắc, thiên nhiên hùng vĩ trữ tình và đầy tiềm năng, cùng những con người lao động bình dị nhưng có thể làm nên những chiến công phi thường trong công cuộc chinh phục thiên nhiên.
2. Nghệ thuật:
- Công phu lao động nghệ thuật nghiêm túc, khó nhọc để làm hiện lên những vẻ đẹp và sắc thái khác nhau của thiên nhiên Tây Bắc.
- Sự tài hoa và uyên bác đã tạo nên những trang viết độc đáo và có giá trị nghệ thuật cao.
- Hình tượng con sông Đà hùng vĩ được miêu tả như thế nào qua bút pháp tài hoa của tác giả?
- Hình tượng con sông Đà trữ tình được thể hiện qua những câu văn như thế nào?
- Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓