Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Người liên lạc nhỏ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Diêm
Người gửi: nguyễn thị hồng diêm
Ngày gửi: 14h:57' 19-12-2021
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 14A. Người liên lạc mưu trí
(Tiết 1,2)

Mục tiêu:
Đọc hiểu câu chuyện Người liên lạc nhỏ.
Có một số hiểu biết về các dân tộc anh em.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Nghe thầy cô giới thiệu về nơi sinh sống trang phục, nhạc cụ của một số dân tộc trên đất nước ta (qua tranh, ảnh) nói với bạn bè về tên và nơi sinh sống trang phục của dân tộc mà em chú ý nhất.
   Người Tày ở Thái Nguyên ,y phục cổ truyền của phụ nữ Tày ở Thái Nguyên gồm khăn, áo, dây lưng và váy.
Then là loại nhạc cụ của dân tộc Tày
   Người Nùng sống ở Việt Bắc-vải đen nhuộm chàm, phần lớn chúng không có nhiều hoa văn và đường nét. Đặc biệt, nam nữ người Nùng đến tuổi trưởng thành đều bịt một chiếc răng bằng vàng ở hàm trên và như thế được xem là làm đẹp, là người sang trọng.
Đàn tính là loại nhạc cụ của dân tộc Nùng
2. Xem tranh và trả lời câu hỏi:
Tranh vẽ cảnh gì? Cảnh đó ở vùng nào?
Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
Tranh vẽ cảnh rừng núi. Cảnh ở vùng Việt Bắc.
Trong tranh có một thiếu niên và một ông ké. Trong tranh bạn thanh niên trẻ đi trước dẫn đường cho một ông ké đi sau. 
3. Nghe cô đọc câu chuyện sau:
Người liên lạc nhỏ
1. Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã chờ sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững theo đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh vào ven đường.
2. Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.
3. Nghe đằng trước có tiếng hỏi:
- Bé con đi đâu sớm thế?
Kim Đồng nói:
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, Kim Đồng quay lại, gọi:
- Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!
Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh. Hai bác cháu đã ung dung đi qua trước mặt chúng. Những tảng đá ven đường sáng rực lên như vui trong nắng sớm.
Theo Tô Hoài
4. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
- Kim Đồng(1928-1943): người dân tộc Nùng tên thật là Nông Văn Dền, quê ở bản Nà Mạ, xã Trường Hà, Huyện Hà Quảng Tỉnh Cao Bằng, hi sinh lúc 15 tuổi.
-Ông ké: (cách gọi của một số dân tộc thiểu số ở miền núi phía Bắc): người đàn ông cao tuổi.
-Nùng: một dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở Việt Bắc.
-Tây đồn: tên quan Pháp chỉ huy đồn.
- Thầy mo: thầy cúng ở miền núi.
- Thông manh: (mắt) bị mù hoặc nhìn không rõ, nhưng trong bề ngoài vẫn gần như bình thường.
Cao Bằng
- Gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm.
- Nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá,
5. Nghe thầy cô hướng dẫn đọc
6. Luyện đọc.
- Mỗi bạn đọc một đoạn ,tiếp nối nhau đến.
- Nhận xét cách đọc của bạn
Người liên lạc nhỏ
1. Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã chờ sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu:
- Nào, bác cháu ta lên đường!
Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững theo đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh vào ven đường.
2. Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.
3. Nghe đằng trước có tiếng hỏi:
- Bé con đi đâu sớm thế?
Kim Đồng nói:
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, Kim Đồng quay lại, gọi:
- Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!
Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh. Hai bác cháu đã ung dung đi qua trước mặt chúng. Những tảng đá ven đường sáng rực lên như vui trong nắng sớm.
Theo Tô Hoài
7. Cùng thảo luận để tìm câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
-Trong bài, ai là người liên lạc nhỏ? Người đó đã làm việc gì?
Người liên lạc nhỏ chính là anh Kim Đồng. Anh làm liên lạc giữa hậu phương và địa điểm hoạt động của cán bộ cách mạng. 
B. Hoạt động thực hành
1. Đọc đoạn 1 bài Người liên lạc nhỏ, chọn ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
a. Đi cào cỏ lúa cùng ông ké.
b. Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.
c. Dẫn đường cho cán bộ cách mạng.
Câu hỏi 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
a. Vì Hà Quảng là vùng có nhiều người Nùng sinh sống.
b. Vì muốn che mắt địch để đi an toàn.
c. Vì bác cán bộ muốn trở thành người Nùng.
2. Đọc thầm đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 3: Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh vào ven đường.
Câu hỏi 4: Tìm chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng.
Chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng là:
Gặp địch, không bối rối, sợ sệt mà tỏ ra bình tĩnh, huýt sáo báo hiệu.
Trả lời địch rất nhanh trí và tự nhiên.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp một cách đàng hoàng.
Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
Nội dung bài
 
Gửi ý kiến