Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

người ở bến sông châu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nghiem Dinh Tùng
Người gửi: Ánh Nguyệt
Ngày gửi: 22h:37' 25-02-2026
Dung lượng: 56.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN 2: NGƯỜI Ở BẾN SÔNG CHÂU
- Sương Nguyệt Minh-

KHỞI
ĐỘNG
QUAN SÁT VIDEO SAU

KHỞI
ĐỘNG
Qua video, em có suy nghĩ gì về
hậu quả của chiến tranh gây ra?

HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả Sương Nguyệt Minh

Yêu cầu: Nhóm 1, 2 lên báo
cáo sản phẩm học tập tìm hiểu
về tác giả Sương Nguyệt Minh.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả Sương Nguyệt Minh
- Nhà văn Sương Nguyệt Minh, tên khai
sinh là Nguyễn Ngọc Sơn, sinh năm 1958.
- Quê quán: Ninh Bình
- Ông là nhà văn quân đội, đến với sự
nghiệp văn chương khá muộn màng.
Năm 1992 lần đầu tiên có truyện ngắn
đăng trên Tạp chí Văn nghệ Quân đội.
Hiện tại, ông đang công tác tại ban
Sáng tác – Tạp chí Văn nghệ Quân đội.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả Sương Nguyệt Minh
- Phong cách nghệ thuật: tinh tế, nhẹ nhàng, sâu lắng
- Tác phẩm chính: Người về bến sông Châu, Nỗi đau
dòng họ, Nơi hoang dã đồng vọng, Dị hương,…

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “Người ở bến sông Châu”
2.1. Đọc văn bản và tìm hiểu từ khó, chú giải

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “Người ở bến sông Châu”

Yêu cầu:
THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 3, 4: PHT 01: Tìm hiểu chung về VB
1. Thể loại
2. Xuất xứ và thời điểm sáng tác
3. Sự kiện chính ở mỗi phần
4. Nhân vật trung tâm.
Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa nv trung tâm với các
nv khác.
5. Điểm nhìn nghệ thuật và người kể chuyện

...................
 
..................
..................
..................

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”
2.2. Thể loại: 
Truyện ngắn
2.3. Xuất xứ và thời điểm sáng tác:
 Trích trong tập truyện ngắn cùng tên,
được hoàn thành vào tháng 6/1997.

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”

2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
a. Sự kiện chính tương ứng với mỗi phần trong VB:
 - Phần 1: Kể chuyện dì Mây về làng đúng ngày chú San –
người yêu cũ của dì cưới vợ; tâm trạng ngổn ngang, giằng xé
của dì Mây, của chú San và những người thân trong gia đình.
 - Phần 2: Kể chuyện dì Mây ra sống ở lều cỏ bên bến sông
Châu, phụ giúp ông chèo đò đưa khách qua sông; tâm trạng
buồn tủi của dì Mây, sự quan tâm và tình cảm của mẹ và Mai
dành cho dì Mây.

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”

2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
a. Sự kiện chính tương ứng với mỗi phần trong VB:
- Phần 3: Kể chuyện dì Mây trở lại với nghề y tá, làm việc ở
trạm xá xã; dì đã cứu sống hai mẹ con cô Thanh vợ chú San khi
cô Thanh đẻ khó, suýt chết.
 - Phần 4: Kể chuyện thím Ba chết vì vướng bom bi, dì Mây
nhận nuôi thằng cún con thím Ba; dì Mây gặp lại chú Quang –
người thương binh năm xưa được dì Mây cứu chữa, nay về chỉ
huy công binh xây cầu qua bến sông Châu; mọi người bàn tán về
mối tình không thành của dì Mây và chú Quang; hằng đêm, tiếng
dì Mây ru thằng Cún lan xa, vang vọng trên bến sông Châu.

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”

2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
a. Sự kiện chính tương ứng với mỗi phần trong VB:
Nhận xét về cốt truyện: Các sự kiện tạo thành cốt truyện chủ
yếu được sắp xếp theo trật tự thời gian, có xen kẽ một vài đoạn
hồi tưởng vừa đủ để tạo sức gợi, cung cấp những thông tin cần
thiết về cuộc đời nhân vật. Cốt truyện chặt chẽ, giàu kịch tính,
các sự kiện chính được liên kết mạch lạc, dễ theo dõi.

2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
a. Sự kiện chính tương ứng với mỗi phần trong VB:
Tóm tắt truyện: Tác phẩm kể về số phận của nhân vật dì Mây. Trong
chiến tranh, dì Mây là một nữ y tá dũng cảm. Hòa bình lập lại, cô trở
về làng với vết thương từ chiến trường, cô lại nhận thêm những tổn
thương trong cuộc sống mới. Ngày cô về làng cũng chính là ngày mà
chú San – người yêu cũ của cô lấy vợ. Mây sống lặng lẽ trong nỗi cô
đơn ở lều cỏ bên bến sông Châu, phụ giúp ông chèo đò, chở đám bạn
của cháu gái đi học, nhận làm y tá ở trạm xá xã. Chính dì Mây đã đỡ đẻ
cho cô Thanh – vợ chú San trong tình huống nguy kịch, cứu được cả
hai mẹ con cô. Thím Ba chết vì vướng bom bị, dì Mây lại nhận nuôi bé
Cún. Dì gặp lại chú Quang- người thương binh dì cứu ở chiến trường,
dì nghĩ về tình cảm với chú nhưng đành ngậm ngùi dang dở. Kết thúc
truyện là tiếng ru của dì Mây lan xa, vang vọng khắp dòng sông.

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”
2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
b. Nhân vật
- Nhân vật trung tâm là dì Mây – một nữ thương binh trở về làng
sau ngày giải phóng.
- Mối quan hệ của nhân vật trung tâm với các nhân vật khác thể
hiện chủ yếu ở hai trục:
+ Trục dọc: mối quan hệ của dì Mây với những người thân: nhân vật
ông, bố, mẹ, Mai, thím Ba, thằng Cún (quan hệ gia đình, ruột thịt);
+ Trục ngang: mối quan hệ của dì Mây với các nhân vật chú San, cô
Thanh, chú Quang (quan hệ tình yêu, tình nghĩa, tình đồng đội).

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”
2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
b. Nhân vật

I. Tìm hiểu chung

2. Văn bản “ Người ở bến sông Châu”
2.4 Một số yếu tố của truyện ngắn
c. Điểm nhìn nghệ thuật và người kể chuyện
- Người kể chuyện: ngôi thứ ba – người kể chuyện toàn tri.
- Điểm nhìn trần thuật: người kể chuyện có khả năng di chuyển
điểm nhìn linh hoạt, thâm nhập vào đời sống nội tâm phức tạp
của các nhân vật. Người kể chuyện thường mượn vị trí quan sát,
thái độ, tình cảm của nhân vật Mai để kể chuyện; điểm nhìn nghệ
thuật có sự đan xen, chuyển đổi từ điểm nhìn bên ngoài (tác giả)
sang điểm nhìn bên trong (nhân vật Mai) và ngược lại.

II. Khám phá văn bản
Nhóm
1, 2
Yêu cầu:
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm
3, 4

Truyện đã xây dựng được tình huống
truyện éo le xoay quanh sự trở về của
người nữ thương binh. Em hãy phân
tích làm rõ tình huống và tác dụng của
tình huống đó trong truyện ngắn.

Câu chuyện diễn ra trong những không
gian và thời gian nào? Chỉ ra và phân
tích ý nghĩa của một hình ảnh thuộc về
không gian trong truyện ngắn.

II. Khám phá văn bản
1. Tình huống truyện

- Nhà văn đã tạo dựng được tình huống truyện đặc sắc, đó là tình
huống éo le, khó đoán, bộc lộ hoàn cảnh trớ trêu của các nhân vật
mà nhân vật trung tâm là dì Mây– một nữ quân y từ chiến trường
trở về đúng ngày người yêu đi lấy vợ.

II. Khám phá văn bản
1. Tình huống truyện

- Từ tình huống éo le này, tác giả đã miêu tả thành công diễn biến
tâm trạng của nhân vật dì Mây: tâm trạng đau khổ của dì khi biết
chú San lấy vợ; khi đan xen, dày vò giữa quá khứ tình yêu hạnh
phúc với hiện tại nghiệt ngã,… Nhà văn đã thể hiện được những
biến chuyển, đổi thay về cả thể chất lẫn tinh thần của dì Mây sau
một thời gian về ở bến sông Châu; những hành động, lựa chọn và
quyết định mà dì Mây đã thực hiện (ra ở bến sông Châu, phụ giúp
bố chèo đò, làm y tá ở trạm xã xã, đỡ đẻ cứu mẹ con cô Thanh,
nhận nuôi thằng Cún và từ chối tình cảm của chú Quang.)

II. Khám phá văn bản
1. Tình huống truyện

Nhận xét: Nhà văn đã làm khác/ làm mới một mô típ khá phổ biến
trong văn học viết về đề tài chiến tranh (anh bộ đội từ chiến trường trở
về thì người yêu đã lấy chồng hoặc đã có con riêng…) bằng cách tạo
dựng nhân vật người trở về là dì Mây - một nữ thương binh. Có sự đối
lập giữa trước đây và hiện tại của nhân vật trung tâm: Dì Mây trước đây
xinh đẹp, trẻ trung, có một tình yêu đẹp với chú San; nay trở về mang
theo thân thể thương tật, phải chứng kiến ngay tình huống éo le, đau
đớn – người yêu cũ lấy vợ. Thay đổi hình tượng nhân vật trung tâm, đặt
nhân vật vào tình huống éo le, đầy thử thách, nhà văn đã thể hiện rõ
không chỉ những nỗi đau, sự mất mát mà còn muốn ngợi ca tính cách
kiên cường, phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ thương binh nói riêng
và người phụ nữ Việt Nam trong và sau chiến tranh nói chung.

II. Khám phá văn bản

2. Không gian, thời gian trong truyện
*Không gian: Câu chuyện diễn ra ở hai không gian chính:
không gian sinh hoạt gia đình (nhà ông ngoại và nhà chú San),
không gian sông nước (bến sông - lều cỏ).
( Không gian nhà ông ngoại được tập trung thể hiện trong đoạn 1,
ngày dì Mây về làng; không gian nhà chú San được đặc tả ở đoạn 3
gắn với việc sinh nở của cô Thanh.)
+ Không gian bến sông - lều cỏ chủ yếu nổi bật ở đoạn 2 và 4. Trong
đoạn 4, không gian chiến trường cũng được gợi nhắc qua lời kể của
công binh xây cầu

II. Khám phá văn bản

2. Không gian, thời gian trong truyện
*Thời gian: Ngày đầu tiên dì Mây trở về sau chiến tranh; những
ngày tháng dì Mây sống ở bến sông Châu (chèo đò chở học sinh
qua sông, làm ý tá ở trạm xá, nuôi nấng thằng Cún). Thời gian
tuyến tính được xen kẽ bởi những khoảng thời gian quá khứ được
gợi lại qua các hồi ức, đối thoại (nhan sắc, tình yêu của dì Mây và
chú San trước chiến tranh, tình huống dì Mây bị thương ngoài mặt
trận vì che chắn cho thương binh Quang).

II. Khám phá văn bản

3. Hình tượng nhân vật dì Mây
- Thảo luận theo nhóm
- Thời gian thảo luận: 03 phút

PHIẾU HỌC TẬP THẢO LUẬN NHÓM:
Nhóm đôi: PHT 2.1. Tìm hiểu hoàn cảnh sống và ngoại hình của dì Mây
 

Trước chiến tranh

Sau chiến tranh

Hoàn cảnh sống

……………………….

…………………

Ngoại hình

……………………….

…………………

Nhóm bàn ( 2 bàn) PHT 2.2: Tìm hiểu tình huống 1. Sự kiện dì
Mây khoác ba lô về làng cũng là ngày cưới của chú San- người
yêu cũ
Các phương diện tìm hiểu nhân vật ở Liệt kê các chi tiết và nhận xét
sự kiện thứ nhất
về phẩm chất, tính cách của
nhân vật dì Mây
- Tâm trạng của dì Mây:
…………………………………
+ Khi trở về, gặp bố ở bến sông
+ Khi thấy chú San cưới
+ Khi nói chuyện với chú San ( lời nói,
thái độ)
- Quyết định của dì Mây như thế
nào? Nhận xét về quyết định ấy
- Tình huống này cho thấy vẻ đẹp
tính cách, phẩm chất gì của dì Mây?

………………………………….
 

Nhóm bàn ( 2 bàn)
PHT 2.3: Tìm hiểu tình huống 2. Dì Mây đỡ đẻ, cứu 2
mẹ con cô Thanh trong tình huống sinh tử
Các phương diện tìm hiểu nhân vật ở sự Liệt kê các chi tiết và nhận xét
kiện thứ nhất
về phẩm chất, tính cách của
nhân vật dì Mây
- Dì Mây đứng trước lựa chọn khó khăn
……………………………….
như thế nào? Dì Mây đã quyết định ra
sao?
- Qua tình huống cứu giúp mẹ con cô
……………………………….
Thanh vượt cạn, người đọc thấy vẻ đẹp
phẩm chất, tính cách gì của dì Mây?

II. Khám phá văn bản

3. Hình tượng nhân vật dì Mây
3.1. Hoàn cảnh sống

- Trước khi đi xung phong:
+ Có mối tình đẹp đẽ, trong trẻo với chú
San. 
+ Nhưng phải chia tay nhau vì chú San đi học nghề ở nước
ngoài. Còn dì Mây thì xung phong làm cô y sĩ Trường Sơn.
→ Mỗi người mỗi ngả

II. Khám phá văn bản

3. Hình tượng nhân vật dì Mây
3.1. Hoàn cảnh sống

- Khi từ chiến trường bom đạn chờ về:
+ Dì bị đạn phạt vào chân, phải đi tập tễnh.
+ Chú San thì đã lấy vợ đúng vào ngày dì trở về
→ Tình cảnh đáng thương, trớ trêu, tủi thân của dì.

II. Khám phá văn bản

3. Hình tượng nhân vật dì Mây
3.2 Ngoại hình

- Trước khi đi xung phong:
+ "Dì đẹp gái nhất làng”.
+ Tóc dì đen dài, óng mượt.
- Khi từ chiến trường bom đạn chờ về:
+ Trở về làng với bước chân tập tễnh do bị đạn phạt;
+ Mái tóc dì rụng nhiều, xơ và thưa.
→ Bom đạn chiến tranh đã lấy đi tuổi thanh xuân, nhan sắc
tươi đẹp của những người con gái đôi mươi.

II. Khám phá văn bản

3. Hình tượng nhân vật dì Mây
3.3 Tính cách, phẩm chất
Vẻ đẹp tính cách, phẩm chất của nhân vật được nhà văn dồn
sức diễn tả, thể hiện qua hai tình huống, sự kiện tiêu biểu:
* Tình huống, sự kiện thứ nhất: Ngày dì Mây về làng, chú San lấy vợ:
- Tâm trạng của dì Mây:
+ Khi gặp bố ở bến sông: giọng nói nghèn nghẹn; hành động nhào xuống đò
=> Xúc động nghẹn ngào khi được trở về quê hương, gặp lại người thân
yêu.
+ Khi biết chú San lấy vợ: Dì Mây miễn cưỡng trả lời, bụng dạ cứ để bên
nhà chú San => Tâm trạng ngổn ngang, tan nát.

3.3 Tính cách, phẩm chất
Vẻ đẹp tính cách, phẩm chất của nhân vật được nhà văn dồn
sức diễn tả, thể hiện qua hai tình huống, sự kiện tiêu biểu:
* Tình huống, sự kiện thứ nhất: Ngày dì Mây về làng, chú San lấy vợ:
- Tâm trạng của dì Mây:
+ Khi nói chuyện riêng với chú San: Cuộc đối thoại diễn ra chóng vánh
nhưng người đọc có thể cảm nhận rõ sự đau khổ trong tâm trạng của hai
nhân vật: Dì Mây đau khổ, uất ức nuốt nước mắt vào trong “Bây giờ
không còn gì để nói nữa. Anh về đi!”; “Dì chống nạng gỗ, lộc cộc bỏ ra
ngoài ngõ” ; tiếp theo uất ức, tức tưởi đến hờn trách (“Hôm nay là ngày
gì? Anh nhớ không? Có ngờ đâu ngày ấy tiễn anh đi cũng là ngày li biệt”.
Dì Mây cùng sống lại hồi ức ở Trường Sơn, tình cảm yêu thương sâu nặng
bùng lên cồn cào, da diết làm cho nhân vật như mê mị đi (Dì Mây lặng đi,
người rũ ra, mềm oặt. Dì từ từ khuỵu xuống.)

3.3 Tính cách, phẩm chất
Vẻ đẹp tính cách, phẩm chất của nhân vật được nhà văn dồn
sức diễn tả, thể hiện qua hai tình huống, sự kiện tiêu biểu:
* Tình huống, sự kiện thứ nhất: Ngày dì Mây về làng, chú San lấy vợ:
- Quyết định của dì Mây: Khi chú San muốn cùng dì quay lại sống với
nhau, dì quyết định dứt khoát: “Không!”. Chú San chạy theo níu áo dì,
dì đứng lại, thở hổn hển: “Thôi! Thôi! Lỡ rồi! Đằng nào cũng chỉ một
người đàn bà khổ. Anh về đi!”; dì không muốn cô Thanh lại chịu khổ,
khuyên chú San sống cho vuông tròn, có tình nghĩa, có trước có sau. =>
Dì nhận thức rõ hoàn cảnh, đưa ra quyết định tỉnh táo, dứt khoát.

3.3 Tính cách, phẩm chất
Vẻ đẹp tính cách, phẩm chất của nhân vật được nhà văn dồn
sức diễn tả, thể hiện qua hai tình huống, sự kiện tiêu biểu:
* Tình huống, sự kiện thứ nhất: Ngày dì Mây về làng, chú San lấy vợ:
Tình huống éo le thứ nhất cho thấy dì Mây là người có tình cảm
da diết, sâu nặng, có ý chí mạnh mẽ, bản lĩnh vững vàng và có lòng
nhân hậu, vị tha sâu sắc.

3.3 Tính cách, phẩm chất
*Tình huống, sự kiện thứ hai: Dì Mây cứu hai mẹ con cô Thanh trong
cơn sinh tử:
- Không gian: Đêm mưa gió dầm dề, đò ngang cách trở.
- Tình huống khẩn cấp: cô Thanh vượt cạn, thai ngôi ngược, sinh
khó, một hai phần sống, tám chín phần chết; đường lên huyện xa lắc
 tình huống nguy hiểm đến tính mạng cả hai mẹ con.
- Dì Mây không để tâm đến lời can ngăn của thím Ba ( ca khó cứu,
dễ gặp vạ lây), dì quyết định dứt khoát: tậm tâm, can đảm đỡ đẻ cho
cô Thanh.

3.3 Tính cách, phẩm chất
*Tình huống, sự kiện thứ hai: Dì Mây cứu hai mẹ con cô Thanh trong
cơn sinh tử:
- Không gian: Đêm mưa gió dầm dề, đò ngang cách trở.
Qua tình huống thấy được phẩm chất của nhân vật dì Mây.
+ Dì Mây không toan tính ích kỉ chỉ biết lo an toàn của bản thân mà
can đảm, tự tin, tận tâm hết sức vì người khác, dù người đó là vợ của
chính người yêu cũ của mình … Với tấm lòng nhân hậu cao cả hiếm có
đó, dì Mây đã giúp cô Thanh sinh nở mẹ tròn, con vuông.
+ Sự lựa chọn, quyết định và hành động của dì Mây cho thấy phẩm chất
đẹp đẽ của nhân vật: có bản lĩnh vững vàng, vượt lên tình cảm riêng tư,
hoàn thành bổn phận, nghĩa vụ đạo đức tốt đẹp của người làm nghề y.

3.3 Tính cách, phẩm chất
*Tình huống, sự kiện thứ hai: Dì Mây cứu hai mẹ con cô Thanh trong
cơn sinh tử:
- Không gian: Đêm mưa gió dầm dề, đò ngang cách trở.
Qua tình huống thấy được phẩm chất của nhân vật dì Mây:
+ Sau khi cứu được cả hai mẹ con, dì Mây gục luôn xuống bàn, khóc
tức tưởi: điều đó cho thấy không chỉ có bản lĩnh, dì còn rất nữ tính, rất
phụ nữ, rất đời thường, có cả những phút giây yếu đuối. Tiếng khóc
của niềm vui khi đã cứu sống được hai mẹ con cô Thanh, tiếng khóc
buồn tủi vì thân phận éo le, trớ trêu của mình, tiếng khóc của nỗi khao
khát được làm vợ, làm mẹ, khao khát hạnh phúc.

II. Khám phá văn bản

3. Hình tượng nhân vật dì Mây
3.3 Tính cách, phẩm chất
Ngoài hai tình huống tiêu biểu trên, em còn thấy vẻ
đẹp của nhân vật dì Mây bộc lộ như thế nào qua các
tình huống khác như: tình huống nhận nuôi thằng
Cún khi thím Ba chết vì bom bi; tình huống gặp lại
chú Quang và từ chối tình cảm của chú Quang, tâm
trang của dì Mây qua tiếng ru thằng Cún,…?

3.3 Tính cách, phẩm chất
* Vẻ đẹp của nhân vật dì Mây còn được bộc lộ qua các tình huống
khác như: tình huống nhận nuôi thằng Cún khi thím Ba chết vì bom bi;
tình huống gặp lại chú Quang và từ chối tình cảm của chú Quang, tâm
trang của dì Mây qua tiếng ru thằng Cún,… đều góp phần tô đậm hơn vẻ
đẹp phẩm chất, tính cách của dì Mây.
+ Thím Ba chết vì bom bi, dì Mây quyết định nuôi bé Cún một lần
nữa cho thấy tấm lòng nhân hậu tuyệt vời hiếm có của dì. Dì sẵn
sàng vượt qua mọi khó khăn, tìm được niềm vui và ý nghĩa cuộc đời
khi biết giúp đỡ những hoàn cảnh éo le, bất hạnh.
+ Sự xuất hiện của nhân vật chú Quang cùng với tình yêu và lòng
biết ơn của chú Quang càng giúp ta hiểu thêm về bản lĩnh và hi sinh
thầm lặng của dì Mây trong và sau chiến tranh.

3.3 Tính cách, phẩm chất
* Vẻ đẹp của nhân vật dì Mây còn được bộc lộ qua các tình huống
khác như: tình huống nhận nuôi thằng Cún khi thím Ba chết vì bom bi;
tình huống gặp lại chú Quang và từ chối tình cảm của chú Quang, tâm
trang của dì Mây qua tiếng ru thằng Cún,… đều góp phần tô đậm hơn vẻ
đẹp phẩm chất, tính cách của dì Mây.
+ Đoạn văn cuối: cảnh bầu trời, đêm sông Châu vào cuối thu bí ẩn,
huyền diệu, buồn mà đẹp, bộc lộ tâm trạng, tình cảm gắn bó tha thiết
của nhân vật dì Mây đối với làng quê bên bến sông Châu. Lời ru của dì
Mây ở cuối truyện có sự thay đổi, đi từ nỗi đau, xót xa ra êm ái, trong
sáng hay cũng chính là tâm trạng của dì Mây dần cởi thoát nỗi đau chất
chứa bấy lâu trong lòng, tìm thấy chút an yên và ý nghĩa cuộc đời.

3.3 Tính cách, phẩm chất
Nhận xét chung:
Chiến tranh đã lấy đi của dì tuổi trẻ, nhan sắc và cả tình yêu; thân thể bị
thương tật, ra khỏi cuộc chiến còn gặp tình huống trớ trêu, éo le song
với bản lĩnh phi thường, với tấm lòng nhân hậu cao cả và sự hi sinh
thầm lặng, dì Mây đã mạnh mẽ vượt lên trên nghịch cảnh, vươn lên
sống tốt, sống có ích.
Dì Mây vừa là người phụ nữ vừa bình dị, gần gũi như bao người phụ nữ
khác trong tình yêu, trong khát khao làm vợ, làm mẹ, lại có những giấy
phút yếu đuối,… nhưng trong hoàn cảnh thử thách, dì đã thể hiện sự
cứng cỏi, bản lĩnh vững vàng, tấm lòng nhân hậu tuyệt vời, hiếm có.

II. Khám phá văn bản

4. Một số đặc sắc nghệ thuật của truyện
1. Phân tích và nhận xét về bút pháp miêu tả (tả cảnh và diễn
biến tâm lí các nhân vật) của tác giả trong truyện ngắn Người
ở bến sông Châu.
2. Thử nêu suy nghĩ về ý nghĩa của những hình ảnh mang tính
biểu tượng trong truyện ngắn (dòng sông, con đò, cây cầu,…)

II. Khám phá văn bản

4. Một số đặc sắc nghệ thuật của truyện
*Bút pháp miêu tả của nhà văn:
- Tả cảnh sống động; chọn đặc tả những cảnh nhằm ngụ ý hoặc
chuẩn bị cho việc bộc lộ tâm trạng nhân vật: cảnh đám rước dâu
qua sông, cảnh bến sông Châu lúc chập tối như báo hiệu tình huống
trớ trêu, sóng gió sắp xảy ra. Cảnh đám cưới bên nhà chú San được
tả sống động, hồi hộp, kịch tính; cảnh bến sông Châu mênh mang
thời chiến tranh qua hồi tưởng của nhân vật đậm màu sắc sử thi,
lãng mạn (đoạn 1); cảnh bầu trời, đêm sông Châu vào cuối thu bí
ẩn, huyền diệu, buồn đẹp, bộc lộ tâm trạng, tình cảm gắn bó tha
thiết của nhân vật đối với làng quê bên bến sông Châu (đoạn 4).

II. Khám phá văn bản

4. Một số đặc sắc nghệ thuật của truyện
*Bút pháp miêu tả của nhà văn:
- Tả diễn biến tâm lý: diễn tả tâm lí cha con gặp nhau ở bến sông
Châu giàu tính tạo hình, có sức gợi và gây xúc động; diễn tả tâm lí
nhân vật San và Mây lúc gặp nhau có sự đa dạng về cung bậc tình
cảm, rất hồi hộp, kịch tính: lúc đau khổ, uất ức, lúc như mê lịm đi, lúc
bừng tỉnh, lúc nhớ thương da diết, cồn cào; lúc tỉnh táo, cương quyết.

II. Khám phá văn bản

4. Một số đặc sắc nghệ thuật của truyện

*Xây dựng những hình ảnh biểu tượng: Tác giả miêu tả một số hình
ảnh như dòng sông, con đò, cây cầu… vừa có nghĩa thực vừa mang tính
ẩn dụ, biểu tượng.
+ Dòng sông gợi lên ý nghĩa về dòng đời bí ẩn, nhiều biến động,
sóng gió (như tình yêu của dì Mây và chú San), nhiều hoàn cảnh trớ
trêu, đau khổ (như cuộc đời dì Mây, thím Ba, thằng Cún);
+ Con đò là hình ảnh tượng trưng cho thân phận con người (dì mây
“lỡ đò”), cho sự chia li, sự chuyên chở, nâng đỡ (dì Mây chèo đò đưa
chú San đi học nước ngoài, dì Mây hào phóng đưa học sinh qua
sông, dì Mây đỡ đẻ cho cô Thanh);

II. Khám phá văn bản

4. Một số đặc sắc nghệ thuật của truyện

*Xây dựng những hình ảnh biểu tượng: Tác giả miêu tả một số hình
ảnh như dòng sông, con đò, cây cầu… vừa có nghĩa thực vừa mang tính
ẩn dụ, biểu tượng.
+ Cây cầu là hình ảnh tượng trưng cho chiến tranh phá hoại; cho sự
kiến thiết, xây dựng , cho sự hàn gắn, kết nối, nghĩa tình (kết nối
giữa quá khứ và hiện tại, nghĩa tình giữa dì Mây và thằng Cún, dì
Mây và chú Quang), …

III. Tổng kết

- Nhận xét những nét đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của văn
bản “Người ở bến sông Châu”
(Sương Nguyệt Minh).
- Hãy rút ra những lưu ý khi đọc
hiểu thể loại truyện ngắn.

III. Tổng kết
1. Đặc sắc nghệ thuật
- Xây dựng được tình huống truyện đặc sắc; cốt truyện chặt chẽ, giàu
kịch tính.
- Điểm nhìn chuyển đổi linh hoạt, từ điểm nhìn bên ngoài (tác giả)
sang điểm nhìn bên trong (nhân vật) và ngược lại.
- Nghệ thuật miêu tả cảnh và miêu tâm lí nhân vật tinh tế.
 
Gửi ý kiến