Bài 18. Nguồn điện_Vật lí 11_CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 11h:57' 06-04-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chiến
Ngày gửi: 11h:57' 06-04-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chương 4. DÒNG ĐIỆN
KHÔNG ĐỔI
Bài 18. NGUỒN
ĐIỆN
Vật lý 11 – Chân trời sáng tạo
LÊ VĂN CHIẾN – GV
Định luật ohm cho toàn
mạch
I. KHÁI NIỆM NGUỒN ĐIỆN
1. Định nghĩa
- Nguồn điện là dụng cụ biến đổi các dạng
năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng...
thành
lượng
điện.
- Nguồnnăng
điện tạo
ra và duy
trì một hiệu điện thế cho đoạn
mạch.
2. Cấu tạo
- Nguồn điện một chiều nào cũng có hai cực,
một cực dương và một cực âm
- Mỗi một nguồn điện đặc trưng bởi: suất điện
động () và điện trở trong (r)
I. KHÁI NIỆM NGUỒN ĐIỆN
3. Đặc điểm về một mạch kín
- Ở mạch ngoài: lực điện
làm các điện tích dương
đi
theo
chiều
điện
trường.
- Ở bên trong nguồn: lực lạ làm
các điện tích dương di chuyển
ngược chiều điện trường.
- Kí hiệu của nguồn điện
trong mạch:
II. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
1. Định nghĩa
Suất điện động ξ của nguồn điện là đại
lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh
công của nguồn điện, nó được đo bằng tỉ
số giữa công của lực lạ A làm di chuyển
lượng điện tích q > 0 từ cực âm đến cực
dương bên trong nguồn điện và điện tích
q.
Trong hệ SI, suất điện động có đơn vị là vôn
(V).
2.
Điện trở trog của nguồn điện
Nguồn điện cũng có điện trở (r) gọi là điện trở
III. ĐỊNH LUẬT OHM CHO TOÀN MẠCH
Đoạn mạch
1. Định luật Ohm
2. Hiệu điện thế
3. Nhiệt lượng
U
I
R
Toàn mạch
(A)
U RI (V)
2
Q RI t (J)
I
Rr
(A)
U rI
(V)
Q R r I t (J)
2
IV. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP – SONG SONG
V. GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
Ví dụ 1: Cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn là
6,3A khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là 12 V.
Tính điện trở của vật dẫn.
Ví dụ 2: Thông tin kĩ thuật của một loại cáp điện được
in trên vỏ sản phẩm như sau: Diện tích tiết diện: 1,5
mm2, điện trở mỗi km chiều dài: 12,1. Hãy xác định
điện trở suất của vật liệu làm cáp điện này.
Ví dụ 3: Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất
1,69.10-8 (m), dài 2,0 m và đường kính tiết diện là 1,0
mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây.
a) Tính điện trở của đoạn dây.
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
Câu 4. Một acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là
360 J khi acquy này phát điện trong 5 phút.
a. Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.
b. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy.
Câu 5.
Mắc hai đầu điện trở 3 Ω vào hai cực của một nguồn
điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là ξ = 6,0 V
và r = 1 Ω
a. Tính cường độ dòng điện trong mạch.
b.
Tính
Câu
6. hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở.
KHÔNG ĐỔI
Bài 18. NGUỒN
ĐIỆN
Vật lý 11 – Chân trời sáng tạo
LÊ VĂN CHIẾN – GV
Định luật ohm cho toàn
mạch
I. KHÁI NIỆM NGUỒN ĐIỆN
1. Định nghĩa
- Nguồn điện là dụng cụ biến đổi các dạng
năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng...
thành
lượng
điện.
- Nguồnnăng
điện tạo
ra và duy
trì một hiệu điện thế cho đoạn
mạch.
2. Cấu tạo
- Nguồn điện một chiều nào cũng có hai cực,
một cực dương và một cực âm
- Mỗi một nguồn điện đặc trưng bởi: suất điện
động () và điện trở trong (r)
I. KHÁI NIỆM NGUỒN ĐIỆN
3. Đặc điểm về một mạch kín
- Ở mạch ngoài: lực điện
làm các điện tích dương
đi
theo
chiều
điện
trường.
- Ở bên trong nguồn: lực lạ làm
các điện tích dương di chuyển
ngược chiều điện trường.
- Kí hiệu của nguồn điện
trong mạch:
II. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
1. Định nghĩa
Suất điện động ξ của nguồn điện là đại
lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh
công của nguồn điện, nó được đo bằng tỉ
số giữa công của lực lạ A làm di chuyển
lượng điện tích q > 0 từ cực âm đến cực
dương bên trong nguồn điện và điện tích
q.
Trong hệ SI, suất điện động có đơn vị là vôn
(V).
2.
Điện trở trog của nguồn điện
Nguồn điện cũng có điện trở (r) gọi là điện trở
III. ĐỊNH LUẬT OHM CHO TOÀN MẠCH
Đoạn mạch
1. Định luật Ohm
2. Hiệu điện thế
3. Nhiệt lượng
U
I
R
Toàn mạch
(A)
U RI (V)
2
Q RI t (J)
I
Rr
(A)
U rI
(V)
Q R r I t (J)
2
IV. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP – SONG SONG
V. GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
Ví dụ 1: Cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn là
6,3A khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn là 12 V.
Tính điện trở của vật dẫn.
Ví dụ 2: Thông tin kĩ thuật của một loại cáp điện được
in trên vỏ sản phẩm như sau: Diện tích tiết diện: 1,5
mm2, điện trở mỗi km chiều dài: 12,1. Hãy xác định
điện trở suất của vật liệu làm cáp điện này.
Ví dụ 3: Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất
1,69.10-8 (m), dài 2,0 m và đường kính tiết diện là 1,0
mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây.
a) Tính điện trở của đoạn dây.
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
Câu 4. Một acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là
360 J khi acquy này phát điện trong 5 phút.
a. Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.
b. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy.
Câu 5.
Mắc hai đầu điện trở 3 Ω vào hai cực của một nguồn
điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là ξ = 6,0 V
và r = 1 Ω
a. Tính cường độ dòng điện trong mạch.
b.
Tính
Câu
6. hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở.
 







Các ý kiến mới nhất