Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 48. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Xuân
Ngày gửi: 23h:00' 23-02-2008
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 463
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÙNG VƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2008
GIÁO VIÊN:
Nguyeãn Thò Leä Haèng
A. DẦU MỎ
I. Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý và thành phần của dầu mỏ
II. Chưng cất dầu mỏ
III. Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóa học
B. KHÍ DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I. Thành phần khí mỏ dầu và khí thiên nhiên
II. Chế biến, ứng dụng của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên
C. THAN MỎ
I. Chưng khô than béo
II. Chưng cất nhựa than đá
NỘI DUNG
I. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THÀNH PHẦN CỦA DẦU MỎ
Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý
2. Thành phần hóa học
A. DẦU MỎ
Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý
 Dầu mỏ là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu nâu đen, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
 Dầu mỏ được khai thác từ các mỏ dầu dưới lòng đất (trong lục địa cũng như ngoài thềm lục địa).
 Thành phần nguyên tố của dầu mỏ thường là:
83  87%C ; 11  14%H ; 0,01  7%S ; 0,01  7%O ; 0,01  2%N.
 Các kim loại nặng vào khoảng phần triệu đến phần vạn.
2. Thành phần hóa học
Hidrocacbon: ankan, xicloankan, aren (chủ yếu)
Chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh (lượng nhỏ)
Chất vô cơ (rất ít)
DẦU MỎ
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
1. Chưng cất dưới áp suất thường
a) Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm
b) Chưng cất phân đoạn dầu mỏ
2. Chưng cất dưới áp suất cao
3. Chưng cất dưới áp suất thấp
Cột cất
phân đoạn
Chưng cất dưới áp suất thường
H2O
Ống sinh hàn
Nhiệt kế
Hỗn hợp cần phân tách
a) Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm
 Để phân tách các chất có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều, người ta dùng phương pháp chưng cất phân đoạn.
 Ở cột cất phân đoạn hỗn hợp hơi càng lên cao càng giàu hợp phần có nhiệt độ sôi thấp, vì hợp phần có nhiệt độ sôi cao đã bị ngưng đọng dần từ dưới lên.
b) Chưng cất phân đoạn dầu mỏ
 Dầu khai thác từ mỏ lên gọi là dầu thô.
 Dầu thô sau khi sơ chế loại bỏ nước, muối, được chưng cất ở áp suất thường trong các tháp chưng cất phân đoạn liên tục cao vài chục mét. Nhờ vậy, người ta tách được những phân đoạn dầu có nhiệt độ sôi khác nhau. Các phân đoạn đó được đưa đi sử dụng tiếp hoặc được chế biến tiếp.
Ảnh nhà máy tinh cất dầu mỏ
Các phân đoạn chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường
C1  C2 ; C3  C4 dùng làm nhiên liệu khí hoặc khí hóa lỏng.
C5  C6 gọi là ete dầu hỏa được dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu cho nhà máy hóa chất.
C6H10 là xăng nhưng thường có chất lượng thấp nên phải qua chế hóa bằng phương pháp rifominh.
2. Chưng cất dưới áp suất cao
 Phần còn lại sau khi chưng cất ở áp suất thấp (có thể chiếm tới 40% dầu thô) là một loại hỗn hợp nhớt đặc, màu đen gọi là cặn mazut.
3. Chưng cất dưới áp suất thấp
Phân đoạn linh động (dùng cho crackinh)
Dầu nhờn (để bôi trơn máy)
Vazơlin (dùng trong y dược)
CẶN MAZUT
Parafin (dùng làm nến)
Atphan (dùng rải đường)
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóa học (nói gọn là chế hóa dầu mỏ) là biến đối cấu tạo hóa học các hidrocacbon của dầu mỏ. Chế hóa dầu mỏ nhằm mục đích:
 Đáp ứng nhu cầu về số lượng xăng làm nhiên liệu.
Chất lượng xăng đo bằng chỉ số octan.
Chỉ số octan càng cao xăng càng tốt.
Thực nghiệm cho thấy chỉ số octan của hidrocacbon giảm theo trật tự:
Aren
Aren
có nhánh
Ankan
có nhánh
Xicloankan
có nhánh
Aren
không nhánh
Ankan
không nhánh
Xicloankan
không nhánh
1. Rifominh
Hai phương pháp chủ yếu chế hóa dầu mỏ là rifominh và crackinh
Xăng thu được từ chưng cất dầu mỏ chứa chủ yếu là những ankan không nhánh. Vì vậy có chỉ số octan thấp.
Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của hidrocacbon từ không phân nhánh thành nhánh, từ không thơm thành thơm.
 Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan.
Xảy ra 3 loại phản ứng chủ yếu sau:
CH3[CH2]5CH3
(CH3)2CHCH2CH(CH3)2
+
H2
CH3
heptan
 Tách hidro chuyển xicloankan thành aren
 Tách hidro chuyển ankan thành aren
xt, t°
+
3H2
CH3[CH2]5CH3
xt, t°
xt, t°
+
4H2
CH3
C7  C8
C6  C7
C8
Xăng: C5  C11 (gồm chủ yếu ankan có nhánh,
xicloankan và aren nên chỉ số octan cao hơn)
Benzen (C6H6), Toluen (CH3C6H5)
Xilen [(CH3)2C6H4], Stiren (CH2 = CHC6H5)
2. Crackinh
Crackinh là quá trình bẻ gãy phân tử hidrocacbon mạch dài thành các phân tử hidrocacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (crackinh nhiệt) hoặc của xúc tác và nhiệt (crackinh xúc tác).
VD:
C16H34
C16  mH34  2m
CmH2m
+
(m = 2  16)
a) Crackinh nhiệt
 Crackinh nhiệt thực hiện ở nhiệt độ trên 700  900°C chủ yếu nhằm tạo ra aten, propen, buten và penten dùng làm monome để sản xuất polime.
CH4 + CH2 = CH2 + CH3CH = CH2
15% 40% 20%
C2H6 + C3H8 + C4H8 + C4H10 +
+ C5H10 + C5H12 + C6H12 + H2
CH3[CH2]4CH3
b) Crackinh xúc tác
 Crackinh xúc tác chủ yếu nhằm chuyển hidrocacbon mạch dài của các phân đoạn có nhiệt độ sôi cao thành xăng nhiên liệu.
CH4 + CH2 = CH2 + CH3CH = CH2
15% 40% 20%
C2H6 + C3H8 + C4H8 + C4H10 +
+ C5H10 + C5H12 + C6H12 + H2
C21  C35
Kết luận:
Chế biến dầu mỏ bao gồm chưng cất dầu mỏ và chế biến bằng phương pháp hóa học.
SƠ ĐỒ CHƯNG CẤT, CHẾ HÓA VÀ ỨNG DỤNG
CỦA DẦU MỎ
Chưng cất dưới áp suất thấp
Crackinh
Rifominh
Chưng cất dưới áp suất cao
Dầu nhờn
Dầu diezen
Tách tạp chất chứa lưu hùynh
Dầu hỏa
Xăng
Khí
Nhiên liệu khí
Khí hóa lỏng
80°C
180°C
220°C
260°C
300°C
340°C
380°C
Nhựa đường (Atphan)
Chưng cất dưới
áp suất thường
I. THÀNH PHẦN KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
Khí mỏ dầu còn gọi là khí đồng hành. Khí mỏ dầu có trong các mỏ dầu. Khí thiên nhiên là khí chứa trong các mỏ khí riêng biệt.
Thành phần của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên ở các mỏ khác nhau dao động như các số liệu ở bảng sau.
B. KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
II. CHẾ BIẾN, ỨNG DỤNG CỦA KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
CH4: Dùng cho nhà máy điện, sứ, đạm,
sản xuất ancol metylic, andehit fomic,...
C2H6: Điều chế etilen để sản xuất nhựa PE
Khí mỏ dầu
Khí thiên nhiên
C3H8, C4H10: Khí hóa lỏng (gas) dùng làm
nhiên liệu cho công nghiệp, đời sống.
I. CHƯNG KHÔ THAN BÉO
Khí lò cốc: 65%H2 ; 35%CH4 ; CO2 ;
CO ; C2H6 ; N2 ... dùng làm nhiên liệu.
Lớp nước + NH3 : dùng làm phân đạm.
Lớp nhựa: gọi là nhựa than đá.
Làm lạnh
Than béo
(Than mỡ)
Than cốc dùng cho luyện kim.
C. THAN MỎ
II. CHƯNG CẤT NHỰA THAN ĐÁ
Nhựa than đá đem chưng cất sẽ thu được các hidrocacbon thơm, dị vòng thơm và các dẫn xuất của chúng. Thí dụ, ở các khoảng nhiệt độ tăng dần sẽ thu được các phân đoạn sau:
Phân đoạn sôi ở 80  170°C, gọi là dầu nhẹ, chứa benzen, toluen, xilen,...
Phân đoạn sôi ở 170  230°C, gọi là dầu trung, chứa naphtalen, phenol, piridin,...
Phân đoạn sôi ở 230  270°C, gọi là dầu nặng, chứa crezol, xilenol, quinolin,...
Cặn còn lại là hắc ín dùng để rải đường.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓