Bài 48. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đông nghiệp
Người gửi: Lê Hồ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn: đông nghiệp
Người gửi: Lê Hồ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 11-10-2008
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
A.DẦU MỎ
DẦU MỎ LÀ MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU HÀNG ĐẦU TRONG CÁC NGHÀNH CÔNG NGHIỆP, GIAO THÔNG VẬN TẢI. NGƯỜI TA CÒN GỌI DẦU MỎ LÀ "VÀNG ĐEN" CỦA THẾ GIỚI
Sơ đồ cấu tạo mỏ dầu
I/Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý, thành phần hóa học của dầu mỏ:
Dầu mỏ là một hỗn hợp lỏng, sánh màu sẫm, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước
1/Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý:
2/Thành phần hóa học:
Dầu mỏ
Hidrocacbon: ankan, xicloankan, aren (chủ yếu).
Chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh (lượng nhỏ).
Chất vô cơ (rất ít)
Thành phần nguyên tố: 83~87% C, 11~14% H, 0.01~7% O, 0.01~2% N, các kim loại nặng vào khoảng phần triệu đến phần vạn.
II/Chưng cất dầu mỏ:
1/Chưng cất dưới áp suất thường:
a/Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm:
b/Chưng cất phân đoạn dầu mỏ:
Các phân đoạn chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường
2/Chưng cất dưới áp suất cao:
Hãy nêu mục đích của chưng cất dưới áp suất cao
*Mục đích: để thu các sản phẩm được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu (C1-C2); (C3-C4) dùng làm nhiên liệu khí hoặc khí hóa lỏng, C5-C6 gọi là ete dầu hỏa, C6-C10 là xăng
Chưng cất
P thấp
Cặn Mazut
Phân đoạn linh động
Dầu nhờn
(bôi trơn máy)
Vazơlin
(dùng trong y học, ngành mỹ phẩm. )
Parafin (rắn)
(nến)
At phan
(nhựa rải đường)
3/Chưng cất dưới áp suất thấp:
(dùng cho crăckinh)
III/Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóa học
Chế biến dầu mỏ nhằm :
-Đáp ứng nhu cầu về nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
-Đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu. Chất lượng của xăng được đo bằng chỉ số octan. Chỉ số octan của hidrocacbon giảm theo trật tự sau:
Aren > Anken có nhánh > Ankan có nhánh > Xicloankan có nhánh > Anken không nhánh > Xicloankan không nhánh > Ankan không nhánh.
1/Rifominh:
Rifominh là gì?
Xét 3 loại phản ứng sau:
CH3(CH2)5CH3
*Khái niệm:Rifominh là qúa trình dùng xúc tác & nhiệt biến đổi cấu trúc của hyđrocacbon từ không nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm
*Nội dung:
-Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan.
-Tách hidro chuyển xicloankan thành aren.
-Tách hidro chuyển ankan thành aren.
2/Crăckinh:
Crăckinh là gì?
Crăckinh là quá trình bẻ gãy phân tử hyđrocacbon mạch dài thành các phân tử hyđrocacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (Crăckinh nhiệt) hoặc của xúc tác & nhiệt (Crăckinh xúc tác)
Ví dụ: C16H34 ? C16-mH34-2m + CmH2m (m=2-16)
Tạo anken, làm monome để sản xuất polime.
Chuyển hợp chất mạch dài có ts cao thành xăng nhiên liệu.
Nhiệt độ cao.
Có xúc tác, nhiệt độ thấp hơn.
Anken.
Xăng có chỉ số octan cao.
Ankan, dùng làm nhiên liệu cho crăckinh
Khí, dầu.
Bảng so sánh crăckinh nhiệt và crăckinh xúc tác
*Kết luận: chế biến dầu mỏ bao gồm chưng cất dầu mỏ & chế biến bằng phương pháp hóa học
Sơ đồ chưng cất, chế hóa và ứng dụng của dầu mỏ
Chưng cất dưới áp suất thấp
Crackinh
Rifominh
Chưng cất dưới áp suất cao
Dầu nhờn
Dầu diezen
Tách tạp chất chứa lưu hùynh
Dầu hỏa
Xăng
Khí
Nhiên liệu khí
Khí hóa lỏng
80°C
180°C
220°C
260°C
300°C
340°C
380°C
Nhựa đường (Atphan)
Chưng cất dưới
áp suất thường
B.KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN:
-Có nhiều trong mỏ khí.
-Thành phần chủ yếu là CH4 (70~95%) và một số đồng đẳng của CH4, C2H6, C3H8, C4H10,.
-Có trong các mỏ dầu
-Thành phần gồm có CH4 (50~70%) và một số ankan khác
-Nhiên liệu cho các nhà máy điện, sứ, đạm, và đời sống.
-Nguyên liệu cho công nghiệp hoá học.
C.THAN MỎ:
I/CHƯNG KHÔ THAN BÉO:
Rút ra nhận xét về phương pháp chưng khô than mỏ và các sản phẩm thu được từ quá trình này
II/Chưng cất nhựa than đá:
-Phân đoạn sôi ở 800C-1700C gọi là dầu nhẹ chứa benzen, toluen, xylen
-Phân đoạn sôi 1700C-2300C gọi là dầu trung chứa naptalen, phenol, piriđin....
-Phân đoạn sôi ở 2300C-2700C gọi là dầu nặng, chứa Crezol; xilenol, quinolin
-Cặn còn lại là hắc ín rải đường
Một số nước có trữ lượng dầu cao trên thế giới (Khối OPEC)
1. Iran 4. Arập Saudi 7. Libia 10. Nigiêria 13.Inđônesia
2. Irac 5. UAE 8. Venezuela 11. Ecuador
3. Kuwait 6. Qatar 9. Angiêria 12. Angola
Mỏ dầu ở Trung Đông
Giàn khoan
Nhà máy lọc dầu
Khu chế biến dầu
D. A và B sai.
Bài tập củng cố
A. Khí thiên nhiên là nguồn cung cấp metan dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu.
B. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhất định.
C. A và B đúng.
CÂU 1: Chọn câu phát biểu đúng:
D. Không thể biểu thị dầu mỏ bằng một CTPT nhất định.
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai:
A. Etxăng dễ bắt lửa hơn dầu thắp.
B. Dầu thắp, etxăng có mùi đặc trưng còn vazơlin, parafin (rắn) không có mùi rõ rệt
C. Các lọai hidrocacbon chính trong dầu mỏ là: anken, xicloankan, aren.
Bài tập về nhà:
Bài 7, 8, 9, 10 trang 204 SGK
Cám ơn sự quan tâm của quý thầy cô
DẦU MỎ LÀ MỘT TRONG NHỮNG NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU HÀNG ĐẦU TRONG CÁC NGHÀNH CÔNG NGHIỆP, GIAO THÔNG VẬN TẢI. NGƯỜI TA CÒN GỌI DẦU MỎ LÀ "VÀNG ĐEN" CỦA THẾ GIỚI
Sơ đồ cấu tạo mỏ dầu
I/Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lý, thành phần hóa học của dầu mỏ:
Dầu mỏ là một hỗn hợp lỏng, sánh màu sẫm, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước
1/Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý:
2/Thành phần hóa học:
Dầu mỏ
Hidrocacbon: ankan, xicloankan, aren (chủ yếu).
Chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh (lượng nhỏ).
Chất vô cơ (rất ít)
Thành phần nguyên tố: 83~87% C, 11~14% H, 0.01~7% O, 0.01~2% N, các kim loại nặng vào khoảng phần triệu đến phần vạn.
II/Chưng cất dầu mỏ:
1/Chưng cất dưới áp suất thường:
a/Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm:
b/Chưng cất phân đoạn dầu mỏ:
Các phân đoạn chưng cất dầu mỏ ở áp suất thường
2/Chưng cất dưới áp suất cao:
Hãy nêu mục đích của chưng cất dưới áp suất cao
*Mục đích: để thu các sản phẩm được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu (C1-C2); (C3-C4) dùng làm nhiên liệu khí hoặc khí hóa lỏng, C5-C6 gọi là ete dầu hỏa, C6-C10 là xăng
Chưng cất
P thấp
Cặn Mazut
Phân đoạn linh động
Dầu nhờn
(bôi trơn máy)
Vazơlin
(dùng trong y học, ngành mỹ phẩm. )
Parafin (rắn)
(nến)
At phan
(nhựa rải đường)
3/Chưng cất dưới áp suất thấp:
(dùng cho crăckinh)
III/Chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hóa học
Chế biến dầu mỏ nhằm :
-Đáp ứng nhu cầu về nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
-Đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu. Chất lượng của xăng được đo bằng chỉ số octan. Chỉ số octan của hidrocacbon giảm theo trật tự sau:
Aren > Anken có nhánh > Ankan có nhánh > Xicloankan có nhánh > Anken không nhánh > Xicloankan không nhánh > Ankan không nhánh.
1/Rifominh:
Rifominh là gì?
Xét 3 loại phản ứng sau:
CH3(CH2)5CH3
*Khái niệm:Rifominh là qúa trình dùng xúc tác & nhiệt biến đổi cấu trúc của hyđrocacbon từ không nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm
*Nội dung:
-Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan.
-Tách hidro chuyển xicloankan thành aren.
-Tách hidro chuyển ankan thành aren.
2/Crăckinh:
Crăckinh là gì?
Crăckinh là quá trình bẻ gãy phân tử hyđrocacbon mạch dài thành các phân tử hyđrocacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (Crăckinh nhiệt) hoặc của xúc tác & nhiệt (Crăckinh xúc tác)
Ví dụ: C16H34 ? C16-mH34-2m + CmH2m (m=2-16)
Tạo anken, làm monome để sản xuất polime.
Chuyển hợp chất mạch dài có ts cao thành xăng nhiên liệu.
Nhiệt độ cao.
Có xúc tác, nhiệt độ thấp hơn.
Anken.
Xăng có chỉ số octan cao.
Ankan, dùng làm nhiên liệu cho crăckinh
Khí, dầu.
Bảng so sánh crăckinh nhiệt và crăckinh xúc tác
*Kết luận: chế biến dầu mỏ bao gồm chưng cất dầu mỏ & chế biến bằng phương pháp hóa học
Sơ đồ chưng cất, chế hóa và ứng dụng của dầu mỏ
Chưng cất dưới áp suất thấp
Crackinh
Rifominh
Chưng cất dưới áp suất cao
Dầu nhờn
Dầu diezen
Tách tạp chất chứa lưu hùynh
Dầu hỏa
Xăng
Khí
Nhiên liệu khí
Khí hóa lỏng
80°C
180°C
220°C
260°C
300°C
340°C
380°C
Nhựa đường (Atphan)
Chưng cất dưới
áp suất thường
B.KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN:
-Có nhiều trong mỏ khí.
-Thành phần chủ yếu là CH4 (70~95%) và một số đồng đẳng của CH4, C2H6, C3H8, C4H10,.
-Có trong các mỏ dầu
-Thành phần gồm có CH4 (50~70%) và một số ankan khác
-Nhiên liệu cho các nhà máy điện, sứ, đạm, và đời sống.
-Nguyên liệu cho công nghiệp hoá học.
C.THAN MỎ:
I/CHƯNG KHÔ THAN BÉO:
Rút ra nhận xét về phương pháp chưng khô than mỏ và các sản phẩm thu được từ quá trình này
II/Chưng cất nhựa than đá:
-Phân đoạn sôi ở 800C-1700C gọi là dầu nhẹ chứa benzen, toluen, xylen
-Phân đoạn sôi 1700C-2300C gọi là dầu trung chứa naptalen, phenol, piriđin....
-Phân đoạn sôi ở 2300C-2700C gọi là dầu nặng, chứa Crezol; xilenol, quinolin
-Cặn còn lại là hắc ín rải đường
Một số nước có trữ lượng dầu cao trên thế giới (Khối OPEC)
1. Iran 4. Arập Saudi 7. Libia 10. Nigiêria 13.Inđônesia
2. Irac 5. UAE 8. Venezuela 11. Ecuador
3. Kuwait 6. Qatar 9. Angiêria 12. Angola
Mỏ dầu ở Trung Đông
Giàn khoan
Nhà máy lọc dầu
Khu chế biến dầu
D. A và B sai.
Bài tập củng cố
A. Khí thiên nhiên là nguồn cung cấp metan dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu.
B. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhất định.
C. A và B đúng.
CÂU 1: Chọn câu phát biểu đúng:
D. Không thể biểu thị dầu mỏ bằng một CTPT nhất định.
Câu 2: Chọn câu phát biểu sai:
A. Etxăng dễ bắt lửa hơn dầu thắp.
B. Dầu thắp, etxăng có mùi đặc trưng còn vazơlin, parafin (rắn) không có mùi rõ rệt
C. Các lọai hidrocacbon chính trong dầu mỏ là: anken, xicloankan, aren.
Bài tập về nhà:
Bài 7, 8, 9, 10 trang 204 SGK
Cám ơn sự quan tâm của quý thầy cô
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất