Bài 48. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Nghia
Ngày gửi: 20h:45' 20-03-2009
Dung lượng: 40.6 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Quang Nghia
Ngày gửi: 20h:45' 20-03-2009
Dung lượng: 40.6 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Câu 1 : Từ đất đèn, viết các phương trình để điều chế axit benzoic.
Câu 2 : Nhận diện chất lỏng: Styren, Toluen, Benzen, Hexan, Hept - 1 - in.
Dầu mỏ là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu nâu đen, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Dầu mỏ là sản phẩm của quá trình phân hủy chậm nhiều xác động, thực vật bị vùi sâu dưới đất tạo nên túi dầu gồm có 3 lớp:
Khí dầu mỏ ở trên (P cao)
Dầu lỏng ở giữa
Nước mặn ở cuối cùng.
Dầu mỏ là một hỗn hợp gồm hàng trăm hiđrôcacbon khác nhau. Mỏ dầu ở mỗi nơi có hàm lượng các chất khác nhau nhưng cơ bản đều gồm các nhóm chất sau:
Ankan: C1 ? C50;
Xicloankan: chủ yếu là xiclopentan (C5H10), xiclohexan (C6H12) và các đồng đẳng của chúng;
Hiđrôcacbon thơm: benzen (C6H6), toluen (C6H5-CH3), naphtalen (C10H8) và các đồng đẳng của chúng.
Chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh .
1. Iran 4. Arập Saud 7. Libia 10. Nigiêria 13.Inđônesia
2. Irac 5. Arập 8. Venezuela 11. Ecuador
3. Kuwait 6. Qatar 9. Angiêria 12. Gabon
Một số nước có trữ lượng dầu cao trên thế giới (khối OPEC)
Chưng cất dưới áp suất thường
Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm
Chưng cất phân đoạn dầu mỏ
Đối với các chất có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều.
Ở cột cất phân đoạn, hỗn hợp hơi càng lên cao càng nhiều hợp phần có nhiệt độ sôi thấp, vì hợp phần có nhiệt độ sôi cao đã bị ngưng đọng dần từ dưới lên.
Dầu khai thác từ mỏ lên được gọi là dầu thô.
Trong công nghiệp, dầu mỏ được chưng cất trong những tháp cất liên tục.
Dầu thô sau khi đã được chưng cất phân đoạn được đưa đi sử dụng hoặc chế biến tiếp.
Cột cất phân đoạn
H2O
Ống sinh hàn
Nhiệt kế
Hỗn hợp cần phân tách
Túi dầu
Dầu thô
Dầu sau xử lý
Sản phẩm sau chưng cất
Sử dụng
Chế hóa
Loại bỏ nước, muối và phá nhủ tương
Khai thác
Xử lý sơ bộ
Chưng cất
Phân đoạn sôi ở nhiệt độ <180oC được chưng cất tiếp ở áp suất cao:
Phân đoạn C1- C2, C3 - C4: nhiên liệu khí, khí hóa lỏng, dẫn sang nhà máy hóa chất.
Phân đoạn lỏng C5 - C6 (gọi là ete dầu hỏa): dung môi, nguyên liệu cho nhà máy hóa chất.
Phân đoạn C6 - C10: xăng.
Chưng cất dưới áp suất cao
Phần còn lại sau khi chưng cất ở áp suất thường là cặn mazut, chiếm khoảng 40% dầu thô, là một hỗn hợp nhớt đặc, màu đen.
Chưng cất dưới áp suất thấp
Chế hóa dầu mỏ nhằm đáp ứng nhu cầu về:
Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.
Số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu.
Chất lượng xăng được đo bằng chỉ số octan (phần trăm thể tích của isooctan có trong xăng).
Quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của hiđrôcacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm.
Quá trình này xảy ra 3 loại phản ứng chủ yếu:
Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan.
Tách hiđrô chuyển xicloankan thành aren.
Tách hiđrô chuyển ankan thành aren.
Quá trình bẻ gãy phân tử hiđrôcacbon mạch dài thành các phân tử hiđrôcacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (crăckinh nhiệt) hoặc của xúc tác và nhiệt (crăckinh xúc tác).
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là mêtan (95% về thể tích), phần còn lại là các đồng đẳng của mêtan và một số chất khí vô cơ.
Thành phần chủ yếu của khí mỏ dầu gần giống như khí thiên nhiên nhưng hàm lượng mêtan thấp hơn (chỉ chiếm 50 - 70% về thể tích).
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quan trọng; được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt, điện.
Khí thiên nhiên có ở Tiền Hải (Thái Bình), khí mỏ dầu có ở mỏ Bạch Hổ, Lan Tây, Lan Đỏ, .
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên ở Việt Nam có chất lượng tốt do có rất ít hợp chất lưu huỳnh.
Than mỏ là một trong những loại nhiên liệu và nguyên liệu quan trọng. Than mỏ là phần còn lại của cây cỏ cổ đại đã bị biến hóa.
Có 3 loại than chính: than gầy, than béo và than bùn. Trong đó, than béo được dùng để chế than cốc và cung cấp một lượng nhỏ hiđrôcacbon.
Nhựa than đá
80 - 170oC
170 - 230oC
230 - 270oC
Dầu nhẹ, chứa benzen, toluen, xilen, .
Dầu trung, chứa naphtalen, phenol, piriđin, .
Dầu nặng, chứa crezol, xilenol, quinolin, .
Câu 1 : Tại sao người ta phải bảo quản Na trong dầu hỏa ?
Vì để Na không tác dụng với hơi nước trong không khí, do dầu hỏa không thấm nước.
Câu 2 : Ghép 2 cột để có nội dung đúng:
1C . 2D . 3A . 4B
Câu 2 : Nhận diện chất lỏng: Styren, Toluen, Benzen, Hexan, Hept - 1 - in.
Dầu mỏ là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu nâu đen, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Dầu mỏ là sản phẩm của quá trình phân hủy chậm nhiều xác động, thực vật bị vùi sâu dưới đất tạo nên túi dầu gồm có 3 lớp:
Khí dầu mỏ ở trên (P cao)
Dầu lỏng ở giữa
Nước mặn ở cuối cùng.
Dầu mỏ là một hỗn hợp gồm hàng trăm hiđrôcacbon khác nhau. Mỏ dầu ở mỗi nơi có hàm lượng các chất khác nhau nhưng cơ bản đều gồm các nhóm chất sau:
Ankan: C1 ? C50;
Xicloankan: chủ yếu là xiclopentan (C5H10), xiclohexan (C6H12) và các đồng đẳng của chúng;
Hiđrôcacbon thơm: benzen (C6H6), toluen (C6H5-CH3), naphtalen (C10H8) và các đồng đẳng của chúng.
Chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh .
1. Iran 4. Arập Saud 7. Libia 10. Nigiêria 13.Inđônesia
2. Irac 5. Arập 8. Venezuela 11. Ecuador
3. Kuwait 6. Qatar 9. Angiêria 12. Gabon
Một số nước có trữ lượng dầu cao trên thế giới (khối OPEC)
Chưng cất dưới áp suất thường
Chưng cất phân đoạn trong phòng thí nghiệm
Chưng cất phân đoạn dầu mỏ
Đối với các chất có nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều.
Ở cột cất phân đoạn, hỗn hợp hơi càng lên cao càng nhiều hợp phần có nhiệt độ sôi thấp, vì hợp phần có nhiệt độ sôi cao đã bị ngưng đọng dần từ dưới lên.
Dầu khai thác từ mỏ lên được gọi là dầu thô.
Trong công nghiệp, dầu mỏ được chưng cất trong những tháp cất liên tục.
Dầu thô sau khi đã được chưng cất phân đoạn được đưa đi sử dụng hoặc chế biến tiếp.
Cột cất phân đoạn
H2O
Ống sinh hàn
Nhiệt kế
Hỗn hợp cần phân tách
Túi dầu
Dầu thô
Dầu sau xử lý
Sản phẩm sau chưng cất
Sử dụng
Chế hóa
Loại bỏ nước, muối và phá nhủ tương
Khai thác
Xử lý sơ bộ
Chưng cất
Phân đoạn sôi ở nhiệt độ <180oC được chưng cất tiếp ở áp suất cao:
Phân đoạn C1- C2, C3 - C4: nhiên liệu khí, khí hóa lỏng, dẫn sang nhà máy hóa chất.
Phân đoạn lỏng C5 - C6 (gọi là ete dầu hỏa): dung môi, nguyên liệu cho nhà máy hóa chất.
Phân đoạn C6 - C10: xăng.
Chưng cất dưới áp suất cao
Phần còn lại sau khi chưng cất ở áp suất thường là cặn mazut, chiếm khoảng 40% dầu thô, là một hỗn hợp nhớt đặc, màu đen.
Chưng cất dưới áp suất thấp
Chế hóa dầu mỏ nhằm đáp ứng nhu cầu về:
Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.
Số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu.
Chất lượng xăng được đo bằng chỉ số octan (phần trăm thể tích của isooctan có trong xăng).
Quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của hiđrôcacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm.
Quá trình này xảy ra 3 loại phản ứng chủ yếu:
Chuyển ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh và xicloankan.
Tách hiđrô chuyển xicloankan thành aren.
Tách hiđrô chuyển ankan thành aren.
Quá trình bẻ gãy phân tử hiđrôcacbon mạch dài thành các phân tử hiđrôcacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (crăckinh nhiệt) hoặc của xúc tác và nhiệt (crăckinh xúc tác).
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là mêtan (95% về thể tích), phần còn lại là các đồng đẳng của mêtan và một số chất khí vô cơ.
Thành phần chủ yếu của khí mỏ dầu gần giống như khí thiên nhiên nhưng hàm lượng mêtan thấp hơn (chỉ chiếm 50 - 70% về thể tích).
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quan trọng; được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt, điện.
Khí thiên nhiên có ở Tiền Hải (Thái Bình), khí mỏ dầu có ở mỏ Bạch Hổ, Lan Tây, Lan Đỏ, .
Khí mỏ dầu và khí thiên nhiên ở Việt Nam có chất lượng tốt do có rất ít hợp chất lưu huỳnh.
Than mỏ là một trong những loại nhiên liệu và nguyên liệu quan trọng. Than mỏ là phần còn lại của cây cỏ cổ đại đã bị biến hóa.
Có 3 loại than chính: than gầy, than béo và than bùn. Trong đó, than béo được dùng để chế than cốc và cung cấp một lượng nhỏ hiđrôcacbon.
Nhựa than đá
80 - 170oC
170 - 230oC
230 - 270oC
Dầu nhẹ, chứa benzen, toluen, xilen, .
Dầu trung, chứa naphtalen, phenol, piriđin, .
Dầu nặng, chứa crezol, xilenol, quinolin, .
Câu 1 : Tại sao người ta phải bảo quản Na trong dầu hỏa ?
Vì để Na không tác dụng với hơi nước trong không khí, do dầu hỏa không thấm nước.
Câu 2 : Ghép 2 cột để có nội dung đúng:
1C . 2D . 3A . 4B
 







Các ý kiến mới nhất