Bài 48. Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bảo Toàn
Ngày gửi: 20h:46' 11-02-2012
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 660
Nguồn:
Người gửi: Lê Bảo Toàn
Ngày gửi: 20h:46' 11-02-2012
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 660
Số lượt thích:
0 người
1
Kiểm tra bài cũ
Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt các chất trong nhóm sau. Viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
1. Benzen, Etylbenzen, Stiren.
2. Stiren, Phenylaxetilen.
2
Đáp án
1. Dùng dung dịch KMnO4.
- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường:
3
1. Dùng dung dịch KMnO4.
- Etylbenzen làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng:
- Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay cả khi đun nóng đến 800C.
Đáp án
4
2. Dùng dung dịch AgNO3/NH3.
- Phenylbenzen cho kết tủa:
- Stiren không có phản ứng trên.
Đáp án
5
BÀI 48
Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
6
Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
NGUỒN HIĐROCACBON
THIÊN NHIÊN
DẦU MỎ
KHÍ MỎ DẦU
THAN MỎ
KHÍ THIÊN NHIÊN
BÀI 48
7
A. DẦU MỎ
I. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN – TÍNH CHẤT VẬT LÝ – THÀNH PHẦN CỦA DẦU MỎ
8
1.Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý
- Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫm mùi đặc trưng.
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
9
2.Thành phần hóa học
Thành phần nguyên tố của dầu mỏ thường là:
83 87%C ; 11 14%H ; 0,01 7%S ; 0,01 7%O ; 0,01 2%N, các kim loại nặng vào khoảng phần triệu đến phần vạn.
10
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
1. Chưng cất ở áp suất thường
11
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
1. Chưng cất ở áp suất thường
12
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
2. Chưng cất ở áp suất cao
C1-C10
(Phân đoạn khí + xăng tos < 180oC)
C1-C2, C3-C4
(khí)
C5-C6
(Ete dầu hoả)
C6-C10
(xăng)
Làm nhiên liệu khí và khí hoá lỏng
Dung môi, nguyên liệu cho nhà máy hoá chất
Chế hoá dầu mỏ bằng phương pháp rifominh
13
Làm nhiên liệu crăckinh
Bôi trơn máy
Dùng trong y học, nến
Rải đường
Atphan
(cặn đen)
C > 30
(cặn mazut có t0s > 4000C)
Phân đoạn linh động
Dầu nhờn
Vazơlin, parafin
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
2. Chưng cất ở áp suất thấp
14
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
*Mục đích:
- Đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cho công nghiệp hoá chất
Đáp ứng nhu cầu số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu
* Hai phương pháp chủ yếu để chế hóa dầu mỏ: Rifominh và Crăckinh
15
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
* Ý nghĩa chỉ số octan
Aren > anken có nhánh > ankan nhánh > xicloankan nhánh > anken không nhánh > xicloankan không nhánh > ankan không nhánh
Chất lượng của xăng được đo bằng chỉ số octan
Chỉ số octan càng cao khả năng chống kích nổ càng tốt chất lượng xăng càng tốt
Chỉ số octan của hiđrocacbon giảm theo thứ tự sau:
16
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
1. Rifominh
- Chuyển ankan mạch thẳng ankan nhánh + xicloankan)
- Tách H2 chuyển xichoankan aren
- Tách H2 chuyển ankan aren
17
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
1. Rifominh
Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt độ làm biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không nhánh phân nhánh, từ không thơm thơm
18
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
2. Crăckinh
Crackinh là quá trình bẻ gãy phân tử hidrocacbon mạch dài thành các phân tử hidrocacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (crackinh nhiệt) hoặc của xúc tác và nhiệt (crackinh xúc tác).
Phân tử hiđrocacbon
mạch dài
Phân tử hiđrocacbon
mạch ngắn hơn
t0
t0, xúc tác
19
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
2. Crăckinh
a. Crăckinh nhiệt
20
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
2. Crăckinh
b. Crăckinh xúc tác
* Kết luận:
Chế biến dầu mỏ bao gồm chưng cất dầu mỏ và chế biến bằng phương pháp hóa học (rifominh và crăckinh)
21
Sơ đồ chưng cất, chế hóa và ứng dụng của dầu mỏ
22
B. KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I. THÀNH PHẦN KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
- Khí mỏ dầu (hay khí đồng hành) có trong các mỏ dầu.
- Khí thiên nhiên là khí chứa trong các mỏ khí riêng biệt.
23
B. KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
II. CHẾ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
24
C. THAN MỎ
25
C. THAN MỎ
I. CHƯNG CẤT THAN MỎ
26
C. THAN MỎ
II. CHƯNG CẤT NHỰA THAN ĐÁ
80-1700C
170-2300C
230-2700C
Dầu trung chứa naphtalen,phenol, piridin
Dầu nặng. chứa crezol, xilenol, quinolin,….
Nhựa than đá
Cặn còn lại là hắc ín dùng để rải đường
Dầu nhẹ: benzen, toluen, xilen,…
27
CỦNG CỐ
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Các loại hiđrocacbon chính trong dầu mỏ là: ankan, xichloankan, aren.
B. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhất định.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Câu 1
28
CỦNG CỐ
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ.
B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.
C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau.
D. Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng.
Câu 2
29
CỦNG CỐ
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Câu 3
Chất nào sau đây là thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu?
A. H2
B. CO
C. C4H10
D. CH4
30
1-C
2-D
3-A
4-B
CỦNG CỐ
Câu 4
Ghép công việc ở cột 1 với nội dung ở cột 2 sao cho phù hợp:
Kiểm tra bài cũ
Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt các chất trong nhóm sau. Viết sơ đồ phản ứng xảy ra.
1. Benzen, Etylbenzen, Stiren.
2. Stiren, Phenylaxetilen.
2
Đáp án
1. Dùng dung dịch KMnO4.
- Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay ở nhiệt độ thường:
3
1. Dùng dung dịch KMnO4.
- Etylbenzen làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng:
- Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4 ngay cả khi đun nóng đến 800C.
Đáp án
4
2. Dùng dung dịch AgNO3/NH3.
- Phenylbenzen cho kết tủa:
- Stiren không có phản ứng trên.
Đáp án
5
BÀI 48
Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
6
Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
NGUỒN HIĐROCACBON
THIÊN NHIÊN
DẦU MỎ
KHÍ MỎ DẦU
THAN MỎ
KHÍ THIÊN NHIÊN
BÀI 48
7
A. DẦU MỎ
I. TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN – TÍNH CHẤT VẬT LÝ – THÀNH PHẦN CỦA DẦU MỎ
8
1.Trạng thái thiên nhiên và tính chất vật lý
- Dầu mỏ là hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫm mùi đặc trưng.
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
9
2.Thành phần hóa học
Thành phần nguyên tố của dầu mỏ thường là:
83 87%C ; 11 14%H ; 0,01 7%S ; 0,01 7%O ; 0,01 2%N, các kim loại nặng vào khoảng phần triệu đến phần vạn.
10
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
1. Chưng cất ở áp suất thường
11
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
1. Chưng cất ở áp suất thường
12
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
2. Chưng cất ở áp suất cao
C1-C10
(Phân đoạn khí + xăng tos < 180oC)
C1-C2, C3-C4
(khí)
C5-C6
(Ete dầu hoả)
C6-C10
(xăng)
Làm nhiên liệu khí và khí hoá lỏng
Dung môi, nguyên liệu cho nhà máy hoá chất
Chế hoá dầu mỏ bằng phương pháp rifominh
13
Làm nhiên liệu crăckinh
Bôi trơn máy
Dùng trong y học, nến
Rải đường
Atphan
(cặn đen)
C > 30
(cặn mazut có t0s > 4000C)
Phân đoạn linh động
Dầu nhờn
Vazơlin, parafin
II. CHƯNG CẤT DẦU MỎ
2. Chưng cất ở áp suất thấp
14
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
*Mục đích:
- Đáp ứng nhu cầu nhiên liệu cho công nghiệp hoá chất
Đáp ứng nhu cầu số lượng, chất lượng xăng làm nhiên liệu
* Hai phương pháp chủ yếu để chế hóa dầu mỏ: Rifominh và Crăckinh
15
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
* Ý nghĩa chỉ số octan
Aren > anken có nhánh > ankan nhánh > xicloankan nhánh > anken không nhánh > xicloankan không nhánh > ankan không nhánh
Chất lượng của xăng được đo bằng chỉ số octan
Chỉ số octan càng cao khả năng chống kích nổ càng tốt chất lượng xăng càng tốt
Chỉ số octan của hiđrocacbon giảm theo thứ tự sau:
16
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
1. Rifominh
- Chuyển ankan mạch thẳng ankan nhánh + xicloankan)
- Tách H2 chuyển xichoankan aren
- Tách H2 chuyển ankan aren
17
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
1. Rifominh
Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt độ làm biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không nhánh phân nhánh, từ không thơm thơm
18
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
2. Crăckinh
Crackinh là quá trình bẻ gãy phân tử hidrocacbon mạch dài thành các phân tử hidrocacbon mạch ngắn hơn nhờ tác dụng của nhiệt (crackinh nhiệt) hoặc của xúc tác và nhiệt (crackinh xúc tác).
Phân tử hiđrocacbon
mạch dài
Phân tử hiđrocacbon
mạch ngắn hơn
t0
t0, xúc tác
19
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
2. Crăckinh
a. Crăckinh nhiệt
20
III. CHẾ BIẾN DẦU MỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
2. Crăckinh
b. Crăckinh xúc tác
* Kết luận:
Chế biến dầu mỏ bao gồm chưng cất dầu mỏ và chế biến bằng phương pháp hóa học (rifominh và crăckinh)
21
Sơ đồ chưng cất, chế hóa và ứng dụng của dầu mỏ
22
B. KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
I. THÀNH PHẦN KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
- Khí mỏ dầu (hay khí đồng hành) có trong các mỏ dầu.
- Khí thiên nhiên là khí chứa trong các mỏ khí riêng biệt.
23
B. KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
II. CHẾ BIẾN VÀ ỨNG DỤNG CỦA KHÍ MỎ DẦU VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
24
C. THAN MỎ
25
C. THAN MỎ
I. CHƯNG CẤT THAN MỎ
26
C. THAN MỎ
II. CHƯNG CẤT NHỰA THAN ĐÁ
80-1700C
170-2300C
230-2700C
Dầu trung chứa naphtalen,phenol, piridin
Dầu nặng. chứa crezol, xilenol, quinolin,….
Nhựa than đá
Cặn còn lại là hắc ín dùng để rải đường
Dầu nhẹ: benzen, toluen, xilen,…
27
CỦNG CỐ
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Các loại hiđrocacbon chính trong dầu mỏ là: ankan, xichloankan, aren.
B. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi nhất định.
C. A và B đúng.
D. A và B sai.
Câu 1
28
CỦNG CỐ
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ.
B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.
C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau.
D. Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng.
Câu 2
29
CỦNG CỐ
Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Câu 3
Chất nào sau đây là thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu?
A. H2
B. CO
C. C4H10
D. CH4
30
1-C
2-D
3-A
4-B
CỦNG CỐ
Câu 4
Ghép công việc ở cột 1 với nội dung ở cột 2 sao cho phù hợp:
 







Các ý kiến mới nhất