Nguồn tài nguyên khoáng sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hải Đăng
Ngày gửi: 19h:59' 25-08-2015
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hải Đăng
Ngày gửi: 19h:59' 25-08-2015
Dung lượng: 12.3 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
www.themegallery.com
CHƯƠNG V
GVHD: Ths. Bùi Thị Ngọc Phương
Nhóm 3:
Huỳnh Hải Đăng
Lê Minh Trung
Nguyễn Thúy Vân
Nguyễn Thị Thúy Vân
Chu Thị Vân
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
BÀI THUYẾT TRÌNH
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1. Khái niệm tài nguyên khoáng sản (TNKS).
2. Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản.
3. Tác động của việc khai thác mỏ và chế biến quặng đến môi trường.
4. Quản lí tài nguyên khoáng sản.
5. Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản.
6. Kết luận.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống.
Các loại tài nguyên thiên nhiên có 2 thuộc tính.
Có nhiều loại tài nguyên khác nhau như: tài nguyên năng lượng, khoáng sản, sinh vật, đất, nước,……
- Khoáng sản là các thành tạo hóa lý tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong công nghiệp hoặc có thể lấy từ chúng kim loại và khoáng vật dùng cho các ngành công nghiệp. NIỆM VỀ TÀI SẢN
1
1
Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
Khai thác đá
Khai thác dầu mỏ
Khai thác khí đốt
- Khoáng sản tồn tại 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
1
Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
Ngày nay, việc khai thác khoáng sản ngày càng nhiều với quy mô lớn và mọi hình thức, trái phép,… Dẫn đến nguồn tài nguyên khoáng sản bị cạn kiệt và một số vấn đề phát sinh như: khối lượng đất bóc và phế thải rắn tăng đáng kể.
1
Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
(Bảng số liệu thể hiên trữ lượng dự trữ khoáng sản thế giới năm 1989)
Quy mô khai thác khoáng sản ngày càng mở rộng trên thế giới sẽ dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên khoáng sản. Theo tính toán của các nhà khoa học ( Nguyễn Đức Quý và công sự, 2000) trữ lượng khoáng sản được thăm dò tới năm 1989 chỉ cho phép trong
khai thác
một khoảng thời gian nhất định.
Đây là loại tài nguyên không tái tạo
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Mỏ khoáng sản
Tỉnh khoáng sản
Vùng khoáng sản
Bể khoáng sản
Khu vực khoáng sản
Trường khoáng sản
Thân khoáng sản
Là thành phần của vỏ TĐ. Khoáng sản tập trung chủ yếu ở thân quặng. KS ở đây đủ để khai thác. Được chia thành các mỏ lớn, rất lớn, trung bình và nhỏ.
Là một vùng nền, đai uốn nếp địa máng hoặc đáy đại dương. Người ta chia các tỉnh KS thành tỉnh chứa than hoặc dầu khí.
Chiếm một phần TKS và được đặc trưng bằng một tập hợp các MKS xác định về thành phần và nguồn gốc, cùng thuộc 1 hoặc một nhóm yếu tố kiến tạo quan trọng của KV.
Chứa dầu khí, than, khoáng sản phi quặng, quặng mangan, trầm tích, biến chất. Diện tich vài chục nghìn hoặc vài trăm nghìn Km2.
Là một phần của vùng KS có sự tập trung cục bộ các mỏ khoáng sản, đôi khi còn gọi là nút khoáng sản. Diện tích từ khoảng hàng trăm đến hang nghìn Km2.
Là nhóm các khoáng sản có hung nguồn gốc và giống nhau về cấu tạo địa chất. Diện tích từ khoảng vài Km2 đến chục Km2.
Là các tích tụ cục bộ tự nhiên của khoáng sản liên quan tới một yếu tố hoặc tập hợp các yếu tố cấu trúc – địa chất. Một mỏ địa chất có thể gồm nhiều thân khoáng sản hợp thành.
Phân bố khoáng sản
2.1
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
}
Phân bố khoáng sản
2.1
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Phân bố khoáng sản
2.1
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Khoáng sản chứa trong mỏ khoáng sản được chia làm 2 loại: loại chứa các khoáng vật hoặc nguyên tố được sử dụng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu cho ngành luyện kim gọi là quặng. Loại chứa các khoáng vật khác gọi là khoáng vật mạch.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Thành phần khoáng vật chủ yếu trong quặng
Quặng oxyt: dưới dạng oxyt và hydroxyt kim loại Fe, Mn, U,Cr, AL.
Quặng silicat đặc trưng cho các mỏ khoáng sản phi kim loại (kaolin, mica,…)
Quặng sunfua dưới dạng sunfua, acsenit, thường gặp với thành phần KL có màu (Cu, Zn,..)
Quặng cacbonat đặc trưng cho các mỏ quặng sắt, magan, magie, chì kẽm, đồng.
Quặng sunfat: mỏ bari, stronxi….
Quặng halôgen: các mỏ muối và fluorit.
.
Quặng phôtphát: các mỏ phôtphát apatit
Quặng tự sinh: các mỏ vàng, Cu.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng oxyt: dưới dạng oxyt và hydroxyt kim loại Fe, Mn, U,Cr, AL.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng silicat đặc trưng cho các mỏ khoáng sản phi kim loại (kaolin, mica,…)
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng sunfua dưới dạng sunfua, acsenit, thường gặp với thành phần KL có màu (Cu, Zn,..)
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng cacbonat đặc trưng cho các mỏ quặng sắt, magan, magie, chì kẽm, đồng.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng sunfat: mỏ bari, stronxi….
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Quặng phôtphát: các mỏ phôtphát apatit
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Quặng halôgen: các mỏ muối và fluorit.
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng tự sinh: các mỏ vàng, Cu.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.3
Phân loại khoáng sản và mỏ khoáng sản.
Khoáng sản chia làm 3 nhóm lớn:
- Khoáng sản KL: nhóm khoáng sản sắt và hợp kim của sắt,nhóm KL cơ bản, nhóm KL nhẹ, nhóm KL quý hiếm, nhóm KL phóng xạ, nhóm KL hiếm và đất hiếm.
- Khoáng sản cháy
- Khoáng sản phi kim loại: nhóm khoáng sản hóa chất và phân bón; nhóm nguyên liệu gốm sứ thủy tinh chịu lửa, bảo ôn; nhóm nguyên liệu kỹ thuật; vật liệu xây dựng.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.3
Phân loại khoáng sản và mỏ khoáng sản.
Ba phương pháp khai thác chủ yếu:
- Phương pháp khai thác lộ thiên
- Phương pháp khai thác hầm lò
- Phương pháp khoan và bơm hút
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.1
Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
Tác động tới MT không khí: chủ yếu là tạo ra bụi và các khí độc hại.
Tác động tới môi trường nước mặt: phát sinh từ dòng thải bùn cát trên các khai trường nước ngầm trong các moong, lò, giếng, nước khoáng,…
Tác động tới nước ngầm: suy thoái, cạn kiệt, hạ thấp mực nước ngầm.
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.2
Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.2
Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.2
Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản
4
Quản lý tài nguyên khoáng sản
4.1
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản
- Lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM.
- Kiểm tra và thanh tra thường kì hoạt động khai thác tại cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản.
Cố gắng giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm tại nguồn:
Xử lý bụi: xử dụng phương pháp phun nước tạo sương mù,…
Hạn chế tác động của khí độc hại, thông khí hoặc pha loãng,..
Hạn chế tác động gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Xây dựng các công trình chống và hạn chế rác thải trôi sông, xử lý nước thải.
- Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.
4
Quản lý tài nguyên khoáng sản
4.2
Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản
Phương hướng địa chất: hoàn chỉnh các thăm dò, tính toán và lập bản đồ địa chất
Phương hướng kĩ thuật mỏ
Phương hướng tổ chức đảm bảo việc tang hiệu suất và chất lượng khoáng sản
Phương hướng công nghệ chế biến
Phương hướng kinh tế
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
Con người khai thác tài nguyên khoáng sản để sản xuất hàng hóa,tiêu thụ phục vụ nhu cầu của cuộc sống. Khoáng sản là nguồn khai thác là nhu cầu mà con người tìm đến.
Ngoài cung cấp, phục vụ những nhu cầu cấp thiết yếu cho con người, nguồn tài nguyên khoáng sản còn cung cấp một lượng lớn nguyên liệu sản xuất, nguồn xuất khẩu công nghiệp chủ yếu của các nước trên Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêng,…
Mật thiết, tương tác
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
Những tác động của hoạt động khoáng sản
Làm phong phú thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy phát triển kinh tế và các ngành công nghiệp nặng khác.
- Tạo công ăn việc làm, cải thiện cơ sở hạ tầng => Xóa đói giảm nghèo.
Tích cực:
Tiêu cực:
Hoạt động khoáng sản gây ra nhiều khó khan khó khắc phục:
Ô nhiễm khói bụi.
Chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Thay đổi địa hình và cảnh quan.
- Xói mòn rửa trôi, sạt lỡ đất, xói lỡ bờ sông, bờ biển và sự cố môi trường.
- Ảnh hưởng tới các tài nguyen và các ngành kinh tế khác.
- Gây ra các vấn đề bất cập trong xã hội.
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
Giải pháp khắc phục và biện pháp quản lý
Giải pháp khắc phục
Biện pháp quản lý
Sử dụng các công cụ văn bản, pháp luật: luật bảo vệ môi trường, luật khoáng sản số 60/2010/QH12,…
Sử dụng các công cụ kinh tế: thuế tài nguyên, ký quỹ môi trường,…
Sử dụng kỹ thuật quản lý: chỉ tiêu đánh giá tác động của môi trường, quan trắc môi trường
Công tác tuyên truyền và giáo dục ý thức
- Sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo về tài nguyên.
- Có chính sách khuyến khích đầu tư khai thác có hiệu quả về khoáng sản, tiết kiệm và bảo vệ môi trường
- Giải thích cho nhân dân hiểu đây là cơ hôi dân làm chủ, không ỷ lại vào chính quyền
- Tăng cường công tác quản lý, rà soát
-
6. Kết luận
Đây là loại tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng.
Phân bố ở nhiều nơi.
Ngành khai thác khoáng sản đang có những bước thay đổi đáng kể. Việc quản lý, chính sách vẫn đang tiếp tục hoàn thiện. Tuy nhiên việc này đã dẫn đến nhiều bất cập, gây tác động bất lợi đến kinh tế xã hội.
Cần khai thác tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, hài hòa với môi trường. Giải quyết những mâu thuẫn về nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
CH: Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản được giải quyết theo mấy phương hướng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
CH: Phương pháp khai thác nào gây ảnh hưởng trực tiếp tới đất và rừng?
A. Phương pháp lộ thiên
B. Phương pháp hầm lò
C. Phương pháp khoan và bơm hút
D. Tất cả đều đúng.
CH: Con người và tài nguyên khoáng sản có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau như thế nào?
A. Con người có tác động một chiều tới tài nguyên khoáng sản.
B. Con người và tài nguyên khoáng sản có mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau.
C. Con người và tài nguyên khoáng sản có quan hệ 2 bên cùng có lợi.
D. Con người khai thác triệt để các giá trị nguồn tài nguyên khoáng sản mang lại.
CH: Có mấy diện phân bố khoáng sản?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
CH: Có mấy phương pháp khai thác mỏ khoáng sản?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Xin chúc mừng bạn!
Ô SỐ MAY MẮN
Xin chân thành cảm ơn Cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
www.themegallery.com
CHƯƠNG V
GVHD: Ths. Bùi Thị Ngọc Phương
Nhóm 3:
Huỳnh Hải Đăng
Lê Minh Trung
Nguyễn Thúy Vân
Nguyễn Thị Thúy Vân
Chu Thị Vân
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
BÀI THUYẾT TRÌNH
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1. Khái niệm tài nguyên khoáng sản (TNKS).
2. Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản.
3. Tác động của việc khai thác mỏ và chế biến quặng đến môi trường.
4. Quản lí tài nguyên khoáng sản.
5. Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản.
6. Kết luận.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống.
Các loại tài nguyên thiên nhiên có 2 thuộc tính.
Có nhiều loại tài nguyên khác nhau như: tài nguyên năng lượng, khoáng sản, sinh vật, đất, nước,……
- Khoáng sản là các thành tạo hóa lý tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong công nghiệp hoặc có thể lấy từ chúng kim loại và khoáng vật dùng cho các ngành công nghiệp. NIỆM VỀ TÀI SẢN
1
1
Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
Khai thác đá
Khai thác dầu mỏ
Khai thác khí đốt
- Khoáng sản tồn tại 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
1
Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
Ngày nay, việc khai thác khoáng sản ngày càng nhiều với quy mô lớn và mọi hình thức, trái phép,… Dẫn đến nguồn tài nguyên khoáng sản bị cạn kiệt và một số vấn đề phát sinh như: khối lượng đất bóc và phế thải rắn tăng đáng kể.
1
Khái niệm về tài nguyên khoáng sản
(Bảng số liệu thể hiên trữ lượng dự trữ khoáng sản thế giới năm 1989)
Quy mô khai thác khoáng sản ngày càng mở rộng trên thế giới sẽ dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên khoáng sản. Theo tính toán của các nhà khoa học ( Nguyễn Đức Quý và công sự, 2000) trữ lượng khoáng sản được thăm dò tới năm 1989 chỉ cho phép trong
khai thác
một khoảng thời gian nhất định.
Đây là loại tài nguyên không tái tạo
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Mỏ khoáng sản
Tỉnh khoáng sản
Vùng khoáng sản
Bể khoáng sản
Khu vực khoáng sản
Trường khoáng sản
Thân khoáng sản
Là thành phần của vỏ TĐ. Khoáng sản tập trung chủ yếu ở thân quặng. KS ở đây đủ để khai thác. Được chia thành các mỏ lớn, rất lớn, trung bình và nhỏ.
Là một vùng nền, đai uốn nếp địa máng hoặc đáy đại dương. Người ta chia các tỉnh KS thành tỉnh chứa than hoặc dầu khí.
Chiếm một phần TKS và được đặc trưng bằng một tập hợp các MKS xác định về thành phần và nguồn gốc, cùng thuộc 1 hoặc một nhóm yếu tố kiến tạo quan trọng của KV.
Chứa dầu khí, than, khoáng sản phi quặng, quặng mangan, trầm tích, biến chất. Diện tich vài chục nghìn hoặc vài trăm nghìn Km2.
Là một phần của vùng KS có sự tập trung cục bộ các mỏ khoáng sản, đôi khi còn gọi là nút khoáng sản. Diện tích từ khoảng hàng trăm đến hang nghìn Km2.
Là nhóm các khoáng sản có hung nguồn gốc và giống nhau về cấu tạo địa chất. Diện tích từ khoảng vài Km2 đến chục Km2.
Là các tích tụ cục bộ tự nhiên của khoáng sản liên quan tới một yếu tố hoặc tập hợp các yếu tố cấu trúc – địa chất. Một mỏ địa chất có thể gồm nhiều thân khoáng sản hợp thành.
Phân bố khoáng sản
2.1
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
}
Phân bố khoáng sản
2.1
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Phân bố khoáng sản
2.1
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Khoáng sản chứa trong mỏ khoáng sản được chia làm 2 loại: loại chứa các khoáng vật hoặc nguyên tố được sử dụng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu cho ngành luyện kim gọi là quặng. Loại chứa các khoáng vật khác gọi là khoáng vật mạch.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Thành phần khoáng vật chủ yếu trong quặng
Quặng oxyt: dưới dạng oxyt và hydroxyt kim loại Fe, Mn, U,Cr, AL.
Quặng silicat đặc trưng cho các mỏ khoáng sản phi kim loại (kaolin, mica,…)
Quặng sunfua dưới dạng sunfua, acsenit, thường gặp với thành phần KL có màu (Cu, Zn,..)
Quặng cacbonat đặc trưng cho các mỏ quặng sắt, magan, magie, chì kẽm, đồng.
Quặng sunfat: mỏ bari, stronxi….
Quặng halôgen: các mỏ muối và fluorit.
.
Quặng phôtphát: các mỏ phôtphát apatit
Quặng tự sinh: các mỏ vàng, Cu.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng oxyt: dưới dạng oxyt và hydroxyt kim loại Fe, Mn, U,Cr, AL.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng silicat đặc trưng cho các mỏ khoáng sản phi kim loại (kaolin, mica,…)
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng sunfua dưới dạng sunfua, acsenit, thường gặp với thành phần KL có màu (Cu, Zn,..)
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng cacbonat đặc trưng cho các mỏ quặng sắt, magan, magie, chì kẽm, đồng.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng sunfat: mỏ bari, stronxi….
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Quặng phôtphát: các mỏ phôtphát apatit
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
Quặng halôgen: các mỏ muối và fluorit.
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.2
Thành phần hóa học và khoáng vật quặng
Quặng tự sinh: các mỏ vàng, Cu.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.3
Phân loại khoáng sản và mỏ khoáng sản.
Khoáng sản chia làm 3 nhóm lớn:
- Khoáng sản KL: nhóm khoáng sản sắt và hợp kim của sắt,nhóm KL cơ bản, nhóm KL nhẹ, nhóm KL quý hiếm, nhóm KL phóng xạ, nhóm KL hiếm và đất hiếm.
- Khoáng sản cháy
- Khoáng sản phi kim loại: nhóm khoáng sản hóa chất và phân bón; nhóm nguyên liệu gốm sứ thủy tinh chịu lửa, bảo ôn; nhóm nguyên liệu kỹ thuật; vật liệu xây dựng.
2
Các đặc trưng của khoáng sản, mỏ khoáng sản và việc khai thác tài nguyên khoáng sản
2.3
Phân loại khoáng sản và mỏ khoáng sản.
Ba phương pháp khai thác chủ yếu:
- Phương pháp khai thác lộ thiên
- Phương pháp khai thác hầm lò
- Phương pháp khoan và bơm hút
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.1
Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
Tác động tới MT không khí: chủ yếu là tạo ra bụi và các khí độc hại.
Tác động tới môi trường nước mặt: phát sinh từ dòng thải bùn cát trên các khai trường nước ngầm trong các moong, lò, giếng, nước khoáng,…
Tác động tới nước ngầm: suy thoái, cạn kiệt, hạ thấp mực nước ngầm.
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.2
Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.2
Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản
3
Tác động của việc khai thác mỏ và ché biến quặng đến môi trường.
3.2
Tác động môi trường của hoạt động chế biến và sử dụng khoáng sản
4
Quản lý tài nguyên khoáng sản
4.1
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản
- Lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM.
- Kiểm tra và thanh tra thường kì hoạt động khai thác tại cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản.
Cố gắng giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm tại nguồn:
Xử lý bụi: xử dụng phương pháp phun nước tạo sương mù,…
Hạn chế tác động của khí độc hại, thông khí hoặc pha loãng,..
Hạn chế tác động gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Xây dựng các công trình chống và hạn chế rác thải trôi sông, xử lý nước thải.
- Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản.
4
Quản lý tài nguyên khoáng sản
4.2
Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản
Phương hướng địa chất: hoàn chỉnh các thăm dò, tính toán và lập bản đồ địa chất
Phương hướng kĩ thuật mỏ
Phương hướng tổ chức đảm bảo việc tang hiệu suất và chất lượng khoáng sản
Phương hướng công nghệ chế biến
Phương hướng kinh tế
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
Con người khai thác tài nguyên khoáng sản để sản xuất hàng hóa,tiêu thụ phục vụ nhu cầu của cuộc sống. Khoáng sản là nguồn khai thác là nhu cầu mà con người tìm đến.
Ngoài cung cấp, phục vụ những nhu cầu cấp thiết yếu cho con người, nguồn tài nguyên khoáng sản còn cung cấp một lượng lớn nguyên liệu sản xuất, nguồn xuất khẩu công nghiệp chủ yếu của các nước trên Thế Giới nói chung và Việt Nam nói riêng,…
Mật thiết, tương tác
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
Những tác động của hoạt động khoáng sản
Làm phong phú thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy phát triển kinh tế và các ngành công nghiệp nặng khác.
- Tạo công ăn việc làm, cải thiện cơ sở hạ tầng => Xóa đói giảm nghèo.
Tích cực:
Tiêu cực:
Hoạt động khoáng sản gây ra nhiều khó khan khó khắc phục:
Ô nhiễm khói bụi.
Chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Thay đổi địa hình và cảnh quan.
- Xói mòn rửa trôi, sạt lỡ đất, xói lỡ bờ sông, bờ biển và sự cố môi trường.
- Ảnh hưởng tới các tài nguyen và các ngành kinh tế khác.
- Gây ra các vấn đề bất cập trong xã hội.
5
Sự tương tác giữa con người và tài nguyên khoáng sản
5.1
Mối quan hệ của con người và tài nguyên khoáng sản
Giải pháp khắc phục và biện pháp quản lý
Giải pháp khắc phục
Biện pháp quản lý
Sử dụng các công cụ văn bản, pháp luật: luật bảo vệ môi trường, luật khoáng sản số 60/2010/QH12,…
Sử dụng các công cụ kinh tế: thuế tài nguyên, ký quỹ môi trường,…
Sử dụng kỹ thuật quản lý: chỉ tiêu đánh giá tác động của môi trường, quan trắc môi trường
Công tác tuyên truyền và giáo dục ý thức
- Sớm hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo về tài nguyên.
- Có chính sách khuyến khích đầu tư khai thác có hiệu quả về khoáng sản, tiết kiệm và bảo vệ môi trường
- Giải thích cho nhân dân hiểu đây là cơ hôi dân làm chủ, không ỷ lại vào chính quyền
- Tăng cường công tác quản lý, rà soát
-
6. Kết luận
Đây là loại tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng.
Phân bố ở nhiều nơi.
Ngành khai thác khoáng sản đang có những bước thay đổi đáng kể. Việc quản lý, chính sách vẫn đang tiếp tục hoàn thiện. Tuy nhiên việc này đã dẫn đến nhiều bất cập, gây tác động bất lợi đến kinh tế xã hội.
Cần khai thác tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, hài hòa với môi trường. Giải quyết những mâu thuẫn về nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường.
CÂU HỎI CỦNG CỐ
CH: Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản được giải quyết theo mấy phương hướng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
CH: Phương pháp khai thác nào gây ảnh hưởng trực tiếp tới đất và rừng?
A. Phương pháp lộ thiên
B. Phương pháp hầm lò
C. Phương pháp khoan và bơm hút
D. Tất cả đều đúng.
CH: Con người và tài nguyên khoáng sản có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau như thế nào?
A. Con người có tác động một chiều tới tài nguyên khoáng sản.
B. Con người và tài nguyên khoáng sản có mối quan hệ tương tác qua lại lẫn nhau.
C. Con người và tài nguyên khoáng sản có quan hệ 2 bên cùng có lợi.
D. Con người khai thác triệt để các giá trị nguồn tài nguyên khoáng sản mang lại.
CH: Có mấy diện phân bố khoáng sản?
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
CH: Có mấy phương pháp khai thác mỏ khoáng sản?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Xin chúc mừng bạn!
Ô SỐ MAY MẮN
Xin chân thành cảm ơn Cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
 







Các ý kiến mới nhất