Bài 29. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyên
Ngày gửi: 20h:03' 30-11-2009
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyên
Ngày gửi: 20h:03' 30-11-2009
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(3)
(5)
(8)
(9)
(10)
(4)
(1)
(2)
(6)
Các thành phần tế bào tham gia vào quá trình nguyên phân:
(2)Màng nhân
(3)Thoi vô sắc
(4)NST
(5)Tâm động
(6)Trung thể
(1)Màng tế bào
I.Các kiểu phân bào:
Trực phân
(phân bào không tơ)
Phân bào
Gián phân
(phân bào có tơ)
Nguyên phân
Giảm phân
Bài 29:
NGUYÊN PHÂN
I.Quá trình nguyên phân:
1.Sự phân chia nhân :
a.Kỳ trung gian (giai đoạn chuẩn bị):
b.Kỳ trước:
c.Kỳ giữa:
d.Kỳ sau:
e.Kỳ cuối:
a.Kỳ trung gian:
NST tồn tai ở dạng sợi mảnh.
Mỗi NST tự nhân đôi tạo thành NST kép, gồm 2 cromatid dính nhau ở tâm động
Trung thể bắt đầu tự nhân đôi.
Tế bào tích luỹ protein, năng lượng và gia tăng số lượng bào quan, chuẩn bị bước vào phân bào.
b.Kỳ trước:
Trung thể tách nhau tiến về hai cực của tế bào.
Xuất hiện thoi vô sắc.
Nhân phồng lên, sau đó màng nhân và nhân con biến mất
Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.
c.Kỳ giữa:
Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại, có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.
Các NST kép lúc đầu nằm lộn xộn trong tế bào, dần dần tập trung về mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành một hàng ngang.
d.Kỳ sau:
Các NST kép tách nhau tại tâm động tạo thành hai NST đơn.
Sau đó, hai NST đơn này trượt một cách đồng đều về mỗi cực theo các sợi thoi vô sắc.
e. Kỳ cuối
Thoi vô sắc biến mất.
Màng nhân và nhân con lại xuất hiện tạo thành hai nhân mới.
Tế bào chất thắt lại ở giữa cho đến khi hình thành hai tế bào con hoàn toàn tách biệt nhau.
Tại mỗi cực, các NST đơn tiến lại gần nhau, tháo xoắn và trở lại dạng sợi mảnh.
Quá trình nguyên phân được quan sát dưới kính hiển vi điện tử:
2.Phân chia tế bào chất :
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Tuy nhiên, khác với tế bào động vật, ở tế bào thực vật, vào kì cuối vách ngăn được xuất hiện trong tế bào chất, chia tế bào mẹ thành hai tế bào con.
Xảy ra các kỳ tương tự như quá trình phân bào ở động vật.
3. Kết quả của quá trình nguyên phân:
1 tế bào mẹ
(2n)
Nguyên phân
2 tế bào con
(2n)
Nguyên phân là hình thức phân bào gián phân, trong đó từ một tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST bằng nhau và bằng tế bào mẹ.
IV. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể của loài.
Là quá trình giúp cơ thể sinh vật lớn lên.
Câu 1: Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
A
B
C
D
E
Câu 2: Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
A
B
C
D
E
Câu 3: Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
A
B
C
D
E
Câu 4: Một tế bào có 2n = 8 thì số tâm động ở kỳ sau là:
4
8
16
32
14
A
B
C
D
E
Câu 5: Một tế bào có 2n = 8 thì số NST ở kỳ cuối là:
16 NST đơn
16 NST kép
8 NST kép
4 NST đơn
8 NST đơn
A
B
C
D
E
ĐÚNG
3
1
2
4
5
3
1
2
4
5
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(3)
(5)
(8)
(9)
(10)
(4)
(1)
(2)
(6)
Các thành phần tế bào tham gia vào quá trình nguyên phân:
(2)Màng nhân
(3)Thoi vô sắc
(4)NST
(5)Tâm động
(6)Trung thể
(1)Màng tế bào
I.Các kiểu phân bào:
Trực phân
(phân bào không tơ)
Phân bào
Gián phân
(phân bào có tơ)
Nguyên phân
Giảm phân
Bài 29:
NGUYÊN PHÂN
I.Quá trình nguyên phân:
1.Sự phân chia nhân :
a.Kỳ trung gian (giai đoạn chuẩn bị):
b.Kỳ trước:
c.Kỳ giữa:
d.Kỳ sau:
e.Kỳ cuối:
a.Kỳ trung gian:
NST tồn tai ở dạng sợi mảnh.
Mỗi NST tự nhân đôi tạo thành NST kép, gồm 2 cromatid dính nhau ở tâm động
Trung thể bắt đầu tự nhân đôi.
Tế bào tích luỹ protein, năng lượng và gia tăng số lượng bào quan, chuẩn bị bước vào phân bào.
b.Kỳ trước:
Trung thể tách nhau tiến về hai cực của tế bào.
Xuất hiện thoi vô sắc.
Nhân phồng lên, sau đó màng nhân và nhân con biến mất
Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn.
c.Kỳ giữa:
Các NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại, có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài.
Các NST kép lúc đầu nằm lộn xộn trong tế bào, dần dần tập trung về mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành một hàng ngang.
d.Kỳ sau:
Các NST kép tách nhau tại tâm động tạo thành hai NST đơn.
Sau đó, hai NST đơn này trượt một cách đồng đều về mỗi cực theo các sợi thoi vô sắc.
e. Kỳ cuối
Thoi vô sắc biến mất.
Màng nhân và nhân con lại xuất hiện tạo thành hai nhân mới.
Tế bào chất thắt lại ở giữa cho đến khi hình thành hai tế bào con hoàn toàn tách biệt nhau.
Tại mỗi cực, các NST đơn tiến lại gần nhau, tháo xoắn và trở lại dạng sợi mảnh.
Quá trình nguyên phân được quan sát dưới kính hiển vi điện tử:
2.Phân chia tế bào chất :
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Tuy nhiên, khác với tế bào động vật, ở tế bào thực vật, vào kì cuối vách ngăn được xuất hiện trong tế bào chất, chia tế bào mẹ thành hai tế bào con.
Xảy ra các kỳ tương tự như quá trình phân bào ở động vật.
3. Kết quả của quá trình nguyên phân:
1 tế bào mẹ
(2n)
Nguyên phân
2 tế bào con
(2n)
Nguyên phân là hình thức phân bào gián phân, trong đó từ một tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST bằng nhau và bằng tế bào mẹ.
IV. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
Duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể của loài.
Là quá trình giúp cơ thể sinh vật lớn lên.
Câu 1: Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
A
B
C
D
E
Câu 2: Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
A
B
C
D
E
Câu 3: Hình ảnh sau đây thuộc kỳ:
Kỳ trung gian
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
A
B
C
D
E
Câu 4: Một tế bào có 2n = 8 thì số tâm động ở kỳ sau là:
4
8
16
32
14
A
B
C
D
E
Câu 5: Một tế bào có 2n = 8 thì số NST ở kỳ cuối là:
16 NST đơn
16 NST kép
8 NST kép
4 NST đơn
8 NST đơn
A
B
C
D
E
ĐÚNG
3
1
2
4
5
3
1
2
4
5
 








Các ý kiến mới nhất