Bài 29. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyên
Ngày gửi: 19h:56' 30-11-2009
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyên
Ngày gửi: 19h:56' 30-11-2009
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ.
1. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết thế nào là chu kỳ tế bào?
Nguyên phân
2. Có những hình thức phân bào nào?
Phân bào
Trực phân
(phân bào không tơ)
Gián phân
(Phân bào có tơ)
Nguyên phân
Giảm phân
Từ một hợp tử ban đầu làm thế nào để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh với nhiều tỉ tế bào đều có bộ nhiễm sắc thể giống như hợp tử?
I. Nguyên phân.
1. Sự phân chia nhân
2. Sự phân chia tế bào chất
BÀI 29, Tiết 30: NGUYÊN PHÂN
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
* Kết quả của quá trình nguyên phân.
Quan sát hình vẽ và cho biết :
-Thành phần nào tham gia vào quá trình nguyên phân ?
-Nguyên phân gồm những giai đoạn phân chia nào ? Và có những kì nào ?
Quá trình nguyên phân được quan sát dưới kính hiển vi điện tử:
Nguyên phân
Sự phân chia nhân
Sự phân chia tế bào chất
Trung thể
Nhiễm sắc thể
Tâm động
Màng nhân
Thoi vô sắc
Sao
Các thành phần tham gia:
a. Kì đầu
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
b. Kì giữa
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
c. Kì sau
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
d. Kì cuối
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
2. Sự phân chia tế bào chất :
b. Ở tế bào Thực vật :
2. Sự phân chia tế bào chất
a. Ở tế bào ĐV
1. Sự phân chia nhân
I. NGUYÊN PHÂN
b. Ở tế bào TV
Những diễn biến cơ bản ở các kỳ
Các kỳ
Kì giữa
Kì cuối
Kì đầu
Kì sau
Ở động vật
Ở thực vật
Phân chia tế bào chất
PHIẾU HỌC TẬP
Kết quả của quá trình nguyên phân .................................................
Những diễn biến cơ bản ở các kỳ
Các kỳ
Kì giữa
Kì cuối
Kì đầu
Kì sau
Ở động vật
Ở thực vật
Thoi phân bào được hình thành, các NST kép đóng xoắn, co ngắn và đính vào thoi phân bào ở tâm động.
Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2 cực tế bào.
Màng nhân và nhân con biến mất.
Các NST kép co ngắn đóng xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Tế bào bắt đầu phân chia bằng việc co thắt màng TB từ ngoài vào trung tâm
Xuất hiện vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài
Thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, NST dãn xoắn có dạng sợi mảnh.
Phân chia tế bào chất
Từ 1 TB mẹ (2n)
Nguyên phân
Sự phân ly đồng đều của các NST
2 TB con giống nhau và giống TB mẹ (2n)
Kết quả:
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
SƠ ĐỒ VỀ KỸ THUẬT NHÂN BẢN VÔ TÍNH
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Dolly
(05/07/1996-02/2003)
và mẹ Black Face
Dolly và con (04/1998)
Prometea, con ngựa nhân bản đầu tiên trên thế giới.
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
- Truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ở loài sinh sản sinh dưỡng.
- Giúp cơ thể sinh trưởng hoặc tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già, chết.
- Giúp hàn gắn các vết thương trên cơ thể.
I. Nguyên phân .
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
- Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, tạo giống cây trồng.
+ Thực hiện sinh sản sinh dưỡng nhân tạo cây trồng (giâm, chiết, ghép)
+ Tách mô và nuôi cấy mô.
- Nhân bản vô tính ở động vật.
1. Hãy quan sát hình và trình bày diễn biến quá trình nguyên phân.
Củng cố:
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
a. Kỳ đầu
b. Kỳ giữa
c. Kỳ sau
d. Kỳ cuối
Hình 1:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Hình 2:
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Hình 3:
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 4:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 5:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 6:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 7:
Câu 3: Một tế bào có 2n = 8 thì số tâm động ở kỳ sau là:
4
8
16
32
14
A
B
C
D
E
Câu 4: Một tế bào có 2n = 8 thì số NST ở kỳ cuối là:
16 NST đơn
16 NST kép
8 NST kép
4 NST đơn
8 NST đơn
A
B
C
D
E
1.Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 99.
2.Đọc phần Em có biết.
3.Xem trước bài 30 - Giảm phân.
Bài tập về nhà:
Đúng
Sai
1. Quan sát hình vẽ dưới đây cho biết thế nào là chu kỳ tế bào?
Nguyên phân
2. Có những hình thức phân bào nào?
Phân bào
Trực phân
(phân bào không tơ)
Gián phân
(Phân bào có tơ)
Nguyên phân
Giảm phân
Từ một hợp tử ban đầu làm thế nào để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh với nhiều tỉ tế bào đều có bộ nhiễm sắc thể giống như hợp tử?
I. Nguyên phân.
1. Sự phân chia nhân
2. Sự phân chia tế bào chất
BÀI 29, Tiết 30: NGUYÊN PHÂN
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
* Kết quả của quá trình nguyên phân.
Quan sát hình vẽ và cho biết :
-Thành phần nào tham gia vào quá trình nguyên phân ?
-Nguyên phân gồm những giai đoạn phân chia nào ? Và có những kì nào ?
Quá trình nguyên phân được quan sát dưới kính hiển vi điện tử:
Nguyên phân
Sự phân chia nhân
Sự phân chia tế bào chất
Trung thể
Nhiễm sắc thể
Tâm động
Màng nhân
Thoi vô sắc
Sao
Các thành phần tham gia:
a. Kì đầu
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
b. Kì giữa
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
c. Kì sau
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
d. Kì cuối
1. Sự phân chia nhân
I. Nguyên phân .
2. Sự phân chia tế bào chất :
b. Ở tế bào Thực vật :
2. Sự phân chia tế bào chất
a. Ở tế bào ĐV
1. Sự phân chia nhân
I. NGUYÊN PHÂN
b. Ở tế bào TV
Những diễn biến cơ bản ở các kỳ
Các kỳ
Kì giữa
Kì cuối
Kì đầu
Kì sau
Ở động vật
Ở thực vật
Phân chia tế bào chất
PHIẾU HỌC TẬP
Kết quả của quá trình nguyên phân .................................................
Những diễn biến cơ bản ở các kỳ
Các kỳ
Kì giữa
Kì cuối
Kì đầu
Kì sau
Ở động vật
Ở thực vật
Thoi phân bào được hình thành, các NST kép đóng xoắn, co ngắn và đính vào thoi phân bào ở tâm động.
Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 NST đơn phân ly về 2 cực tế bào.
Màng nhân và nhân con biến mất.
Các NST kép co ngắn đóng xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Tế bào bắt đầu phân chia bằng việc co thắt màng TB từ ngoài vào trung tâm
Xuất hiện vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài
Thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, NST dãn xoắn có dạng sợi mảnh.
Phân chia tế bào chất
Từ 1 TB mẹ (2n)
Nguyên phân
Sự phân ly đồng đều của các NST
2 TB con giống nhau và giống TB mẹ (2n)
Kết quả:
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
SƠ ĐỒ VỀ KỸ THUẬT NHÂN BẢN VÔ TÍNH
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Dolly
(05/07/1996-02/2003)
và mẹ Black Face
Dolly và con (04/1998)
Prometea, con ngựa nhân bản đầu tiên trên thế giới.
II. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:
1. Ý nghĩa về mặt sinh học:
- Truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ở loài sinh sản sinh dưỡng.
- Giúp cơ thể sinh trưởng hoặc tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già, chết.
- Giúp hàn gắn các vết thương trên cơ thể.
I. Nguyên phân .
2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
- Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, tạo giống cây trồng.
+ Thực hiện sinh sản sinh dưỡng nhân tạo cây trồng (giâm, chiết, ghép)
+ Tách mô và nuôi cấy mô.
- Nhân bản vô tính ở động vật.
1. Hãy quan sát hình và trình bày diễn biến quá trình nguyên phân.
Củng cố:
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
a. Kỳ đầu
b. Kỳ giữa
c. Kỳ sau
d. Kỳ cuối
Hình 1:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Hình 2:
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Hình 3:
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 4:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 5:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 6:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của quá trình nguyên phân?
Hình 7:
Câu 3: Một tế bào có 2n = 8 thì số tâm động ở kỳ sau là:
4
8
16
32
14
A
B
C
D
E
Câu 4: Một tế bào có 2n = 8 thì số NST ở kỳ cuối là:
16 NST đơn
16 NST kép
8 NST kép
4 NST đơn
8 NST đơn
A
B
C
D
E
1.Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 99.
2.Đọc phần Em có biết.
3.Xem trước bài 30 - Giảm phân.
Bài tập về nhà:
Đúng
Sai
 







Các ý kiến mới nhất