Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 15h:52' 27-12-2019
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 15h:52' 27-12-2019
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN SINH HỌC LỚP 9
GV thực hiện: TRẦN THỊ THANH MAI
Con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết là hiện tượng gì ?
Bệnh ung thư máu ở người thuộc đột biến. . . . . .NST
CÂU2
CÂU3
CÂU4
7 CHỮ CÁI
7 CHỮ CÁI
8 CHỮ CÁI
Bệnh đao ở người là thuộc đột biến . . . . .của NST
CÂU1
6 CHỮ CÁI
I
Ư
U
N
T
Ơ
Ề
G
I
Y
D
R
Đột biến gen, đột biến cấu NST được xếp vào
nhóm biến dị . . . . . . .
Kiểm tra bài cũ .
1. Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Người vợ không mắc bệnh( ) lấy chồng không mắc bệnh( ), sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ( )
a. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên?
b.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
c. Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
a. Sơ đồ phả hê:̣
P :
F1:
b. Do gen lặn quy định. vì bố mẹ không mắc bệnh nhưng đời con mắc bệnh (có sự phân li tính trạng)
c. Có liên quan đến giới tính vì con mắc bệnh chỉ là nam.
1. Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Người vợ không mắc bệnh( ) lấy chồng không mắc bệnh( ), sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ( )
a. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên?
b.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
c. Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
Kiểm tra bài cũ .
2. Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
-Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới.
- Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
Qua học tập, em hãy kễ một số bệnh hoặc tật di truyền mà em biết ?
? Nguyên nhân nào gây ra bệnh và tật di truyền ?
Đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người là do:
Tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên
Do ô nhiễm môi trường.
Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào
Bệnh và tật di truyền ở người
Tiết 30
BÀI 29
BỆNH VÀ TẬT
DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
Một vài bệnh di truyền ở người.
Một số tật di truyền ở người.
Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao :
Quan sát hình 29.1 SGK:
Bộ NST của nam giới bình thường
Bộ NST của nam giới bị bệnh Đao
Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao và bộ NST của người bình thường?
Bệnh nhân Đao: Ở cặp NST thứ 21 có 3 NST
Người bình thường: Ở cặp NST thứ 21 có 2 NST
Quan sát tranh sau:
Em có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm bên ngoài nào?
Bệnh nhân Đao
- Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
- Sinh lí: Si đần bẩm sinh, vô sinh.
- Xuất hiện ở cả nam và nữ.
Tay của bệnh nhân Đao
13
II
I
I
III
II
II
I
Sơ đồ cơ chế phát sinh thể dị bội 2n ± 1
Giao tử
Hợp tử
Mẹ (bố)
Bố (mẹ)
TB sinh giao tử
2n +1
2n -1
n
n
n+ 1
n -1
2n
2n
Bệnh Đao
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao :
2. Bệnh Tơcnơ (Turner) - OX
Quan sát hình 29.2 SGK:
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST của nữ giới bị bệnh Tơcnơ
Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tơcnơ và bộ NST của người bình thường?
=> Ở cặp NST giới tính chỉ có 1NST X.
Quan sát tranh sau:
Em có thể nhận biết bệnh nhân Tơcnơ qua những đặc điểm bên ngoài nào?
- Biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
- Sinh lí: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con.
- Chỉ xuất hiện ở nữ giới.
Bệnh nhân Tơcnơ
Rối loạn trong giảm phân ở cặp NST giới tính
Cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n - 1) NST
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
Em có thể nhận biết bệnh nhân bạch tạng qua những đặc điểm bên ngoài nào?
Quan sát tranh sau, tìm hiểu thông tin SGK
Nguyên nhân?
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: da và tóc màu trắng, mắt màu hồng.
Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CÓ BỊ BỆNH BẠCH TẠNG KHÔNG?
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh
Em có thể nhận biết bệnh nhân câm điếc bẩm sinh qua những đặc điểm bên ngoài nào?
Quan sát tranh sau, tìm hiểu thông tin SGK
Nguyên nhân?
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: không nghe được âm thanh, không nói được như người bình thường.
Các bệnh di truyền kể trên liên quan đến sinh lí hay hình thái?
Liên quan đến rối loạn về sinh lí.
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh
II. Một vài tật di truyền ở người
Quan sát tranh sau, tìm hiểu thông tin SGK
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
Nêu nguyên nhân gây nên các tật di truyền ở người?
- Do đột biến NST:
+ Tật khe hở môi - hàm
+ Bàn tay mất một số ngón
+ Bàn chân mất ngón và dính ngón
+ Bàn tay nhiều ngón…
- Do đột biến gen trội:
+ Xương chi ngắn
+ Bàn chân có nhiều ngón
Các tật di truyền kể trên liên quan đến sinh lí hay hình thái?
Liên quan đến hình thái (sự khiếm khuyết).
Bệnh di truyền ở người
Tật di truyền ở người
Phân biệt bệnh và tật di truyền?
* Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
* Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
Quan sát một số hình ảnh về nguyên nhân gây ra bệnh và tật di truyền ở người
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh
II. Một vài tật di truyền ở người
III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ:
Thảo luận và tự đưa ra
các biện pháp hạn chế
phát sinh tật, bệnh di truyền.
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
X
X
X
X
X
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh…
KHÔNG NÊN LẠM DỤNG
X
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế việc sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
- Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, luyện tập thể dục thể thao, chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo vệ sinh…
X
X
X
XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
Tình huống 1: Anh trai của em đang chuẩn bị phun thuốc diệt cỏ cho Ruộng lúa nhưng không mang dụng cụ bảo hộ như: găng tay, kính râm, khẩu trang,… Em có lời khuyên như thế nào cho anh trai của mình?
Tình huống 2: Trước cổng trường em có nhiều quán bán đồ ăn cho học sinh như bánh, kẹo, mực khô, bò khô… nhưng không ghi rõ ngày sản xuất, nơi sản xuất trên bao bì. Theo em, chúng ta có nê mua ăn các món hàng ở trên không? Vì sao?
Tình huống 3: Nhà em có hai chị em gái, mẹ em năm nay đã 39 tuổi. Bố em muốn mẹ sinh thêm một người con nữa để mong có con trai. Trước tình hình đó, em sẽ góp ý với ba mẹ như thế nào?
Là học sinh, các em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường hạn chế sự phát sinh đột biến gen có hại ?
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến bệnh, tật di truyền:
A. Do r?i lo?n trao d?i ch?t.
B. Do mụi tru?ng ụ nhi?m
C. Do tỏc nhõn lớ h?c, hoỏ h?c tỏc d?ng d?n quỏ trỡnh phõn bo.
D. C? A, B, C d?u dỳng
Câu 2: Bệnh Đao được biểu hiện như thế nào ?
A. Bố, lựn, mỏ ph?, lu?i thố, vụ sinh, si d?n
B. Tay m?t 1 ngún
C. Da túc tr?ng, m?t h?ng.
D. C? A, B, C d?u dỳng
Chúc mừng bạn đã đúng
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Chúc mừng bạn đã đúng
CỦNG CỐ
Chọn đáp án đúng nhất:
1. Bệnh Đao là kết quả của:
a. Đột biến đa bội thể. b. Đột biến dị bội thể.
c. Đột biến cấu trúc NST d. Đột biến gen
2. Bệnh Tớcnơ là một dạng bệnh:
a. Chỉ xuất hiện ở nữ.
b. Chỉ xuất hiện ở nam.
c. Có thể xảy ra cả nam và nữ.
d. Không thể xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.
3.Bệnh bạch tạng là do:
a. Đột biến cấu trúc NST
b.Đột biến gen lặn.
c.Đột biến số lượng NST.
d. Tất cả các ý trên.
DẶN DÒ
Học bài cũ, hoàn thành các câu hỏi trong SGK, sách bài tập.
Tham khảo mục “Em có biết?” trang 85 SGK.
Chuẩn bị bài mới “Bài 30. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI”.
Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục ‘ em có biết”
Chuẩn bị bài 30: Di truyền học với con người.
+ Đọc bài và trả lời câu hỏi lệnh cuối mỗi phần.
+ Tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường địa phương em, hậu quả của ô nhiễm môi trường và cách khắc phục.
CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE
Chúc các em học giỏi
MÔN SINH HỌC LỚP 9
GV thực hiện: TRẦN THỊ THANH MAI
Con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết là hiện tượng gì ?
Bệnh ung thư máu ở người thuộc đột biến. . . . . .NST
CÂU2
CÂU3
CÂU4
7 CHỮ CÁI
7 CHỮ CÁI
8 CHỮ CÁI
Bệnh đao ở người là thuộc đột biến . . . . .của NST
CÂU1
6 CHỮ CÁI
I
Ư
U
N
T
Ơ
Ề
G
I
Y
D
R
Đột biến gen, đột biến cấu NST được xếp vào
nhóm biến dị . . . . . . .
Kiểm tra bài cũ .
1. Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Người vợ không mắc bệnh( ) lấy chồng không mắc bệnh( ), sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ( )
a. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên?
b.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
c. Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
a. Sơ đồ phả hê:̣
P :
F1:
b. Do gen lặn quy định. vì bố mẹ không mắc bệnh nhưng đời con mắc bệnh (có sự phân li tính trạng)
c. Có liên quan đến giới tính vì con mắc bệnh chỉ là nam.
1. Bệnh máu khó đông do một gen quy định. Người vợ không mắc bệnh( ) lấy chồng không mắc bệnh( ), sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ( )
a. Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên?
b.Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?
c. Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến giới tính hay không? Tại sao?
Kiểm tra bài cũ .
2. Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
-Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới.
- Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
Qua học tập, em hãy kễ một số bệnh hoặc tật di truyền mà em biết ?
? Nguyên nhân nào gây ra bệnh và tật di truyền ?
Đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người là do:
Tác nhân vật lí và hóa học trong tự nhiên
Do ô nhiễm môi trường.
Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào
Bệnh và tật di truyền ở người
Tiết 30
BÀI 29
BỆNH VÀ TẬT
DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC
Một vài bệnh di truyền ở người.
Một số tật di truyền ở người.
Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao :
Quan sát hình 29.1 SGK:
Bộ NST của nam giới bình thường
Bộ NST của nam giới bị bệnh Đao
Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Đao và bộ NST của người bình thường?
Bệnh nhân Đao: Ở cặp NST thứ 21 có 3 NST
Người bình thường: Ở cặp NST thứ 21 có 2 NST
Quan sát tranh sau:
Em có thể nhận biết bệnh nhân Đao qua những đặc điểm bên ngoài nào?
Bệnh nhân Đao
- Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
- Sinh lí: Si đần bẩm sinh, vô sinh.
- Xuất hiện ở cả nam và nữ.
Tay của bệnh nhân Đao
13
II
I
I
III
II
II
I
Sơ đồ cơ chế phát sinh thể dị bội 2n ± 1
Giao tử
Hợp tử
Mẹ (bố)
Bố (mẹ)
TB sinh giao tử
2n +1
2n -1
n
n
n+ 1
n -1
2n
2n
Bệnh Đao
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao :
2. Bệnh Tơcnơ (Turner) - OX
Quan sát hình 29.2 SGK:
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST của nữ giới bị bệnh Tơcnơ
Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tơcnơ và bộ NST của người bình thường?
=> Ở cặp NST giới tính chỉ có 1NST X.
Quan sát tranh sau:
Em có thể nhận biết bệnh nhân Tơcnơ qua những đặc điểm bên ngoài nào?
- Biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
- Sinh lí: không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con.
- Chỉ xuất hiện ở nữ giới.
Bệnh nhân Tơcnơ
Rối loạn trong giảm phân ở cặp NST giới tính
Cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n - 1) NST
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
Em có thể nhận biết bệnh nhân bạch tạng qua những đặc điểm bên ngoài nào?
Quan sát tranh sau, tìm hiểu thông tin SGK
Nguyên nhân?
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: da và tóc màu trắng, mắt màu hồng.
Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT CÓ BỊ BỆNH BẠCH TẠNG KHÔNG?
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh
Em có thể nhận biết bệnh nhân câm điếc bẩm sinh qua những đặc điểm bên ngoài nào?
Quan sát tranh sau, tìm hiểu thông tin SGK
Nguyên nhân?
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
- Nguyên nhân: do đột biến gen lặn gây nên.
- Biểu hiện: không nghe được âm thanh, không nói được như người bình thường.
Các bệnh di truyền kể trên liên quan đến sinh lí hay hình thái?
Liên quan đến rối loạn về sinh lí.
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh
II. Một vài tật di truyền ở người
Quan sát tranh sau, tìm hiểu thông tin SGK
Bệnh nhân câm điếc bẩm sinh
Nêu nguyên nhân gây nên các tật di truyền ở người?
- Do đột biến NST:
+ Tật khe hở môi - hàm
+ Bàn tay mất một số ngón
+ Bàn chân mất ngón và dính ngón
+ Bàn tay nhiều ngón…
- Do đột biến gen trội:
+ Xương chi ngắn
+ Bàn chân có nhiều ngón
Các tật di truyền kể trên liên quan đến sinh lí hay hình thái?
Liên quan đến hình thái (sự khiếm khuyết).
Bệnh di truyền ở người
Tật di truyền ở người
Phân biệt bệnh và tật di truyền?
* Bệnh di truyền là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.
* Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.
Quan sát một số hình ảnh về nguyên nhân gây ra bệnh và tật di truyền ở người
I. Một vài bệnh di truyền ở người
1. Bệnh Đao
2. Bệnh Tơcnơ (OX)
3. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh
a. Bệnh bạch tạng
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh
II. Một vài tật di truyền ở người
III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhiệm vụ:
Thảo luận và tự đưa ra
các biện pháp hạn chế
phát sinh tật, bệnh di truyền.
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
X
X
X
X
X
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường…
- Sử dụng đúng quy cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh…
KHÔNG NÊN LẠM DỤNG
X
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế việc sinh con của các cặp vợ chồng nói trên.
- Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, luyện tập thể dục thể thao, chế độ ăn uống khoa học, đảm bảo vệ sinh…
X
X
X
XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
Tình huống 1: Anh trai của em đang chuẩn bị phun thuốc diệt cỏ cho Ruộng lúa nhưng không mang dụng cụ bảo hộ như: găng tay, kính râm, khẩu trang,… Em có lời khuyên như thế nào cho anh trai của mình?
Tình huống 2: Trước cổng trường em có nhiều quán bán đồ ăn cho học sinh như bánh, kẹo, mực khô, bò khô… nhưng không ghi rõ ngày sản xuất, nơi sản xuất trên bao bì. Theo em, chúng ta có nê mua ăn các món hàng ở trên không? Vì sao?
Tình huống 3: Nhà em có hai chị em gái, mẹ em năm nay đã 39 tuổi. Bố em muốn mẹ sinh thêm một người con nữa để mong có con trai. Trước tình hình đó, em sẽ góp ý với ba mẹ như thế nào?
Là học sinh, các em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường hạn chế sự phát sinh đột biến gen có hại ?
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến bệnh, tật di truyền:
A. Do r?i lo?n trao d?i ch?t.
B. Do mụi tru?ng ụ nhi?m
C. Do tỏc nhõn lớ h?c, hoỏ h?c tỏc d?ng d?n quỏ trỡnh phõn bo.
D. C? A, B, C d?u dỳng
Câu 2: Bệnh Đao được biểu hiện như thế nào ?
A. Bố, lựn, mỏ ph?, lu?i thố, vụ sinh, si d?n
B. Tay m?t 1 ngún
C. Da túc tr?ng, m?t h?ng.
D. C? A, B, C d?u dỳng
Chúc mừng bạn đã đúng
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Rất tiếc, bạn sai rồi
Chúc mừng bạn đã đúng
CỦNG CỐ
Chọn đáp án đúng nhất:
1. Bệnh Đao là kết quả của:
a. Đột biến đa bội thể. b. Đột biến dị bội thể.
c. Đột biến cấu trúc NST d. Đột biến gen
2. Bệnh Tớcnơ là một dạng bệnh:
a. Chỉ xuất hiện ở nữ.
b. Chỉ xuất hiện ở nam.
c. Có thể xảy ra cả nam và nữ.
d. Không thể xảy ra ở trẻ con, chỉ xảy ra ở người lớn.
3.Bệnh bạch tạng là do:
a. Đột biến cấu trúc NST
b.Đột biến gen lặn.
c.Đột biến số lượng NST.
d. Tất cả các ý trên.
DẶN DÒ
Học bài cũ, hoàn thành các câu hỏi trong SGK, sách bài tập.
Tham khảo mục “Em có biết?” trang 85 SGK.
Chuẩn bị bài mới “Bài 30. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI”.
Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Đọc mục ‘ em có biết”
Chuẩn bị bài 30: Di truyền học với con người.
+ Đọc bài và trả lời câu hỏi lệnh cuối mỗi phần.
+ Tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường địa phương em, hậu quả của ô nhiễm môi trường và cách khắc phục.
CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE
Chúc các em học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất