Bài 9. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Liên Quan
Ngày gửi: 20h:26' 12-06-2023
Dung lượng: 36.7 MB
Số lượt tải: 702
Nguồn:
Người gửi: THCS Liên Quan
Ngày gửi: 20h:26' 12-06-2023
Dung lượng: 36.7 MB
Số lượt tải: 702
Số lượt thích:
0 người
SINH HỌC 9
CHỦ ĐỀ PHÂN BÀO
TIẾT 8: NGUYÊN PHÂN
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Hình thái NST
Kì trung gian
Mức độ duỗi
xoắn
Mức độ đóng
xoắn
Nhiều nhất
Kì đầu
ít
Kì giữa
Cực đại
Kì sau
Kì cuối
ít
Nhiều
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
- Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: Kì trung gian và quá trình nguyên phân.
- Nguyên phân:
+ Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục ở vùng sinh sản
+ Gồm 4 kì ( kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
Đầu kì trung gian
(2n đơn = 4 NST đơn )
Cuối kì trung gian
(2n kép = 4NST kép)
Các kì
Trung
gian
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
- NST ở dạng sợi mảnh
- NST đơn nhân đôi thành NST kép (2n kép)
Tế bào mẹ
(2n
đơn = 4 NST đơn )
Kì trung gian
(2n kép = 4 NST kép)
Kì đầu
(2n kép = 4 NST kép)
Các kì
Kì đầu
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
-
NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
Tơ vô sắc đính vào NST kép ở vị trí tâm động (2n kép)
Các kì
Kì giữa
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
-
NST đóng xoắn cực đại
NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Các kì
Kì sau
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
-
NST bắt đầu tháo xoắn
Các nhiễm sắc tử (Crômatit) trong NST kép tách nhau và đi về hai cực
của tế bào tạo thành 2 nhóm giống nhau (4n đơn )
Các kì
Kì cuối
-
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
NST dãn xoắn hoàn toàn thành dạng sợi mảnh
Các NST nằm gọn trong nhân tế bào mới (2n đơn)
Kì trung gian
Kì đầu
NST đơn nhân đôi thành NST kép (2n kép)
NST đính vào tơ vô sắc của thoi phân bào ở vị trí tâm động (2n kép)
Kì giữa
NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
(2n kép)
Kì sau
Các nhiễm sắc tử trong NST kép tách nhau đi về 2 cực của tế bào tạo
thành 2 nhóm giống hệt nhau (4n đơn)
Kì cuối
NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào mới (2n đơn)
*Kết quả nguyên phân
Tế bào con
Tế bào mẹ
Tế bào con
Từ môt tế bào mẹ (2n) cho ra 2 tế
bào con có bộ NST giống nhau và
giống tế bào mẹ (2n)
Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm
III. Ý nghĩa của nguyên phân :
- Là phương thức sinh sản của tế bào giúp cơ thể lớn lên, thay thế các tế bào
chết hay tổn thương
- Truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào và các
thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính
BT1: HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Kì giữa
Kì cuối
2
Kì sau
Kì trung gian
4
Kì đầu
5
1
3
1. Kỳ nào sau đây chiếm 90% thời gian trong chu kỳ của TB?
a. Kỳ trung gian
b. Kỳ đầu
c. Kỳ giữa
d. Kỳ sau
e. Kỳ cuối.
2. Sự nhân đôi của NST xảy ra ở:
a. Kỳ đầu
c. Kỳ sau
b. Kỳ giữa
d. Kỳ cuối.
e. Kỳ trung gian
3.Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế
bào đó là bao nhiêu trong các trường hợp sau đây?
a.
4
b.
8
c. 16
d.
32
CHỦ ĐỀ PHÂN BÀO
TIẾT 8: NGUYÊN PHÂN
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Hình thái NST
Kì trung gian
Mức độ duỗi
xoắn
Mức độ đóng
xoắn
Nhiều nhất
Kì đầu
ít
Kì giữa
Cực đại
Kì sau
Kì cuối
ít
Nhiều
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
- Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: Kì trung gian và quá trình nguyên phân.
- Nguyên phân:
+ Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục ở vùng sinh sản
+ Gồm 4 kì ( kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
Đầu kì trung gian
(2n đơn = 4 NST đơn )
Cuối kì trung gian
(2n kép = 4NST kép)
Các kì
Trung
gian
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
- NST ở dạng sợi mảnh
- NST đơn nhân đôi thành NST kép (2n kép)
Tế bào mẹ
(2n
đơn = 4 NST đơn )
Kì trung gian
(2n kép = 4 NST kép)
Kì đầu
(2n kép = 4 NST kép)
Các kì
Kì đầu
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
-
NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn
Tơ vô sắc đính vào NST kép ở vị trí tâm động (2n kép)
Các kì
Kì giữa
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
-
NST đóng xoắn cực đại
NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Các kì
Kì sau
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
-
NST bắt đầu tháo xoắn
Các nhiễm sắc tử (Crômatit) trong NST kép tách nhau và đi về hai cực
của tế bào tạo thành 2 nhóm giống nhau (4n đơn )
Các kì
Kì cuối
-
Hình thái và diễn biến cơ bản của NST
NST dãn xoắn hoàn toàn thành dạng sợi mảnh
Các NST nằm gọn trong nhân tế bào mới (2n đơn)
Kì trung gian
Kì đầu
NST đơn nhân đôi thành NST kép (2n kép)
NST đính vào tơ vô sắc của thoi phân bào ở vị trí tâm động (2n kép)
Kì giữa
NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
(2n kép)
Kì sau
Các nhiễm sắc tử trong NST kép tách nhau đi về 2 cực của tế bào tạo
thành 2 nhóm giống hệt nhau (4n đơn)
Kì cuối
NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào mới (2n đơn)
*Kết quả nguyên phân
Tế bào con
Tế bào mẹ
Tế bào con
Từ môt tế bào mẹ (2n) cho ra 2 tế
bào con có bộ NST giống nhau và
giống tế bào mẹ (2n)
Nuôi cấy mô thực vật trong ống nghiệm
III. Ý nghĩa của nguyên phân :
- Là phương thức sinh sản của tế bào giúp cơ thể lớn lên, thay thế các tế bào
chết hay tổn thương
- Truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào và các
thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính
BT1: HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Kì giữa
Kì cuối
2
Kì sau
Kì trung gian
4
Kì đầu
5
1
3
1. Kỳ nào sau đây chiếm 90% thời gian trong chu kỳ của TB?
a. Kỳ trung gian
b. Kỳ đầu
c. Kỳ giữa
d. Kỳ sau
e. Kỳ cuối.
2. Sự nhân đôi của NST xảy ra ở:
a. Kỳ đầu
c. Kỳ sau
b. Kỳ giữa
d. Kỳ cuối.
e. Kỳ trung gian
3.Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế
bào đó là bao nhiêu trong các trường hợp sau đây?
a.
4
b.
8
c. 16
d.
32
 







Các ý kiến mới nhất