Bài 29. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lê Minh Thư
Ngày gửi: 18h:00' 17-07-2008
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Ngô Lê Minh Thư
Ngày gửi: 18h:00' 17-07-2008
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Nêu khái niệm về chu kì phân bào và những diễn biến cơ bản ở các pha của kì trung gian ?
Câu 2: Trình bày diễn biến của sự phân bào ở tế bào nhân sơ. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và nhân thực ?
Bài 29
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN:
1. Sự phân chia nhân.
2. Sự phân chia tế bào chất.
1.Sự phân chia nhân:
CUỐI KÌ TRUNG GIAN
KÌ ĐẦU
KÌ GIỮA
KÌ SAU
KÌ CUỐI
Sự phân chia nhân diễn ra mấy kì ?
1.Sự phân chia nhân:
CUỐI KÌ TRUNG GIAN
KÌ ĐẦU
KÌ GIỮA
KÌ SAU
KÌ CUỐI
Sự phân chia nhân diễn ra mấy kì ?
1. Sự phân chia nhân:
Các kì
Những diễn biến cơ bản ở các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
CÁC KÌ NGUYÊN PHÂN
Các kì
Những diễn biến cơ bản ở các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hai trung tử, sao ở 2 cực tế bào và thoi vô sắc hình thành, các NST kép đóng xoắn và đính vào các sợi tơ vô sắc, NST co ngắn. Màng nhân, nhân con tiêu biến.
Màng nhân xuất hiện và hình thành 2 nhân con, thoi vô sắc biến mất, NST đơn duỗi xoắn.
Các NST kép co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng ở m?t ph?ng xích d?o của thoi vô sắc, có hình thái đặc trưng rõ ràng nhất.
Từng NST kép tách ở tâm động thành 2NST đơn, phân li về 2 cực tế bào do sự co rút của sợi thoi vô sắc.
1. Sự phân chia nhân:
TBĐV
2. Sự phân chia tế bào chất:
TBTV
TBTV
2. Sự phân chia tế bào chất:
2. Sự phân chia tế bào chất:
- Sự phân chia TBC rõ nhất ở kì cuối.
- Ở TBĐV : hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của TB ( co thắt từ ngoài MSC vào trung tâm)
- Ở TBTV : hình thành vách ngăn ở vùng xích đạo TB ( từ trung tâm đi ra ngoài vách TB)
TBĐV
TBTV
3. Kết quả :
Từ 1 tế bào mẹ (2n) ? 2 tế bào con (2n)
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
1. Sinh học.
2. Thực tiễn.
1. Sinh học:
Là phương thức sinh sản của tế bào và sinh vât đơn bào nhân thực.
NP là phương thức truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ở loài sinh sản sinh dưỡng. NP làm tăng số lượng tế bào .
Tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già, chết.
2. Thực tiễn :
?ng d?ng trong gim, chi?t, ghp cnh.
Nuơi c?y mơ.
GIÂM CÀNH
CHIẾT CÀNH
GHÉP CÀNH
NUÔI CẤY MÔ
Câu 1:
Điền từ vào chỗ trống của đoạn câu sau đây:
Trong nguyên phân xảy ra 2 hoạt động phân chia là phân chia nhân và tế bào chất .
Quá trình được tiến hành qua 4 kì theo thứ tự lần lượt là: kì đầu , kì giữa , kì sau , kì cuối .
Mỗi tế bào mẹ khi trải qua 1 lần NP tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có số NST bằng số NST của tế bào mẹ.
1
2
3
4
5
7
8
6
Câu 2:
Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân liên tiếp 6 lần.Tổng số tế bào con tạo ra sau nguyên phân là:
A. 64
B. 128
C. 256
D. 320
1. Học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập sau sgk.
2. Tìm hiểu quá trình giảm phân.
Câu 2: Trình bày diễn biến của sự phân bào ở tế bào nhân sơ. Nêu sự khác nhau cơ bản giữa phân bào ở sinh vật nhân sơ và nhân thực ?
Bài 29
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN:
1. Sự phân chia nhân.
2. Sự phân chia tế bào chất.
1.Sự phân chia nhân:
CUỐI KÌ TRUNG GIAN
KÌ ĐẦU
KÌ GIỮA
KÌ SAU
KÌ CUỐI
Sự phân chia nhân diễn ra mấy kì ?
1.Sự phân chia nhân:
CUỐI KÌ TRUNG GIAN
KÌ ĐẦU
KÌ GIỮA
KÌ SAU
KÌ CUỐI
Sự phân chia nhân diễn ra mấy kì ?
1. Sự phân chia nhân:
Các kì
Những diễn biến cơ bản ở các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
CÁC KÌ NGUYÊN PHÂN
Các kì
Những diễn biến cơ bản ở các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hai trung tử, sao ở 2 cực tế bào và thoi vô sắc hình thành, các NST kép đóng xoắn và đính vào các sợi tơ vô sắc, NST co ngắn. Màng nhân, nhân con tiêu biến.
Màng nhân xuất hiện và hình thành 2 nhân con, thoi vô sắc biến mất, NST đơn duỗi xoắn.
Các NST kép co ngắn cực đại, xếp thành 1 hàng ở m?t ph?ng xích d?o của thoi vô sắc, có hình thái đặc trưng rõ ràng nhất.
Từng NST kép tách ở tâm động thành 2NST đơn, phân li về 2 cực tế bào do sự co rút của sợi thoi vô sắc.
1. Sự phân chia nhân:
TBĐV
2. Sự phân chia tế bào chất:
TBTV
TBTV
2. Sự phân chia tế bào chất:
2. Sự phân chia tế bào chất:
- Sự phân chia TBC rõ nhất ở kì cuối.
- Ở TBĐV : hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của TB ( co thắt từ ngoài MSC vào trung tâm)
- Ở TBTV : hình thành vách ngăn ở vùng xích đạo TB ( từ trung tâm đi ra ngoài vách TB)
TBĐV
TBTV
3. Kết quả :
Từ 1 tế bào mẹ (2n) ? 2 tế bào con (2n)
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN
1. Sinh học.
2. Thực tiễn.
1. Sinh học:
Là phương thức sinh sản của tế bào và sinh vât đơn bào nhân thực.
NP là phương thức truyền đạt ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể ở loài sinh sản sinh dưỡng. NP làm tăng số lượng tế bào .
Tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già, chết.
2. Thực tiễn :
?ng d?ng trong gim, chi?t, ghp cnh.
Nuơi c?y mơ.
GIÂM CÀNH
CHIẾT CÀNH
GHÉP CÀNH
NUÔI CẤY MÔ
Câu 1:
Điền từ vào chỗ trống của đoạn câu sau đây:
Trong nguyên phân xảy ra 2 hoạt động phân chia là phân chia nhân và tế bào chất .
Quá trình được tiến hành qua 4 kì theo thứ tự lần lượt là: kì đầu , kì giữa , kì sau , kì cuối .
Mỗi tế bào mẹ khi trải qua 1 lần NP tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có số NST bằng số NST của tế bào mẹ.
1
2
3
4
5
7
8
6
Câu 2:
Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân liên tiếp 6 lần.Tổng số tế bào con tạo ra sau nguyên phân là:
A. 64
B. 128
C. 256
D. 320
1. Học bài và trả lời các câu hỏi, bài tập sau sgk.
2. Tìm hiểu quá trình giảm phân.
 







Các ý kiến mới nhất