Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 10h:23' 05-02-2009
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người


PHẦN IV PHÂN BÀO
Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I. CHU KÌ TẾ BÀO
Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I. CHU KÌ TẾ BÀO
1. Khái niệm: là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào. Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
2. Diễn biến kì trung gian:
Gồm 3 pha: G1, S và G2
- Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sinh trưởng.
- Pha S: ADN và NST nhân đôi. 1NST nhân đôi tạo thành 1NST kép gồm hai cromatit (2 NST tử) dính nhau ở tâm động
- Pha G2: tế bào tổng hợp các chất còn lại cần cho phân bào
Chú ý:
- Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi nhận đượ các tín hiệu từ bên ngoài cũng như bên trong tế bào. Nếu cơ chế điều khiển bị hư hỏng hoặc trục trặc thì có thể bị bệnh.
- Cuối pha G1có điểm kiểm soát (R) nếu TB vượt qua điểm R mới tiếp tục đi vàp pha S và diễn ra nguyên phân.
- Sau pha G2 TB diễn ra quá trình nguyên phân.
II. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Hãy quan sát đoạn băng sau và cho biết:
1. Quá trình nguyên phân gồm những giai đoạn nào?
Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I. CHU KÌ TẾ BÀO
2. Phân chia nhân gồm có mấy kì? Nêu diễn biến của từng kì?
Quá trình nguyên phân chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn phân chia nhân
Giai đoạn phân chia TB chất
Những diễn biến cơ bản ở các kì trong nguyên phân
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
a. Kì đầu:
1. Phân chia nhân
- Mỗi NST kép (gồm 2 sợi crômatit đính với nhau ở tâm động) co ngắn, đóng xoắn dần
- Màng nhân, nhân con tiêu biến.
- Đôi trung tử di chuyển về hai cực tế bào, hình thành thoi phân bào
Tại sao nhân con lại biến mất?
TBTV không có trung tử thoi phân bào được hình thành như thế nào?
a. Kì đầu:
1. Phân chia nhân
b. Kì giữa:
- NST co xoắn đạt mức cực đại, có hình dạng đặc trưng cho loài.
- Các NST tập trung một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bàođược đính vào 2 phía của NST tại vị trí tâm động.
Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá hủy?
c. Kì sau:
a. Kì đầu :
1. Phân chia nhân
b. Kì giữa
- Hai NST đơn trong thể kép tách rời nhau ở tâm động và mỗi chiếc di chuyển về một cực của TB.
Vì sao các NST có thể di chuyển về 2 cực của TB.
Do sự co ngắn của sợi tâm động kết hợp với sự kéo dài của các sợi cực và hẹp lại của thoi phân bào.
d. Kì cuối:
c. Kì sau:
a. Kì đầu :
1. Phân chia nhân
b. Kì giữa
NST dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh.
Thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con được hình thành.
Vì sao thoi phân bào lại biến mất?
2. Sự phân chia tế bào chất
Sự phân chia tế bào chất của TBTV và TBĐV khác nhau như thế nào?
- TBĐV sự phân chia tế bào chất được bắt đầu bởi sự hình thành một eo thắt lại ở vùng xích đạo giữa 2 nhân.
- TBTV sự phân chia tế bào chất được thực hiện bằng sự xuất hiện vách ngăn ở vùng trung tâm xích đạo.
3. Kết quả quá trình nguyên phân
- Từ một tế bào “mẹ” (2n) hình thành 2 tế bào “con” có số NST giữ nguyên không đổi (2n)
Do đâu nguyên phân lại có thể tạo được hai tế bào con có bộ NST giống hệt tế bào mẹ?
Do sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian.
Do sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc tử về hai cực của tế bào.
Hãy chỉ rõ hình thái NST đã biến đổi như thế nào để thuận lợi cho việc nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc tử về 2 cực tế bào?
- NST duỗi xoắn cực đại trở về dạng sợi mảnh để thuận lợi cho sự nhân đôi của AND là cơ sở cho sự tự nhân đôi của NST.
- NST xoắn cực đại để thuận lợi cho việc phân li các NS tử về 2 cực TB.
GĐđầu kì đầu
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kì trung gian
Hãy điền các vào ô trống các kì của quá trình nguyên phân.
II. Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Ý nghĩa sinh học:
- Ở cơ thể đa bào, loài sinh sản hữu tính:
+ Truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ TB.
+ Làm tăng số lượng tế bào, giúp cơ thể trưởng thành và phát triển.
- Sinh vật đơn bào, loài sinh sản sinh dưỡng, vô tính:
+ Truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ loài.
- Giúp cơ thể tái sinh lại những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
Nuôi cấy mô
(Cây Ngô)
Nuôi cấy mô thưc vật trong ống nghiệm
Cừu Doli
Ghép cành
Ghép gốc

2. Ý nghĩa thực tiễn:
Cơ sở của phương pháp giâm, chiết ghép cành…
Ứng dụng kĩ thuật nuôi cấy mô.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trong qúa trình nguyên phân thoi phân bào xuất hiện ở kì:
A. kì đầu.
B. kì giữa.
C. kì sau.
D. kì cuối
A. kì đầu.
2. Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là:
A. Sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn.
B. Sự phân li đồng đều về 2 cực tế bào.
C. Sự tự nhân đôi và sự tự phân li.
D. Sự đóng xoắn và sự tháo xoắn.

B. Sự phân li đồng đều về 2 cực tế bào.
3. Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở…
A. kì đầu.
B. kì giữa.
C. kì sau.
D. kì cuối.

C. kì sau.
BÀI TẬP
Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 18. Một TB đang tiến hành nguyên phân:
a. ở kì sau có số NST trong 1 TB là:
A. 18 NST đơn.
B. 18 NST kép.
C. 36 NST kép.
D. 36 NST đơn.
b. Số NSTđơn có trong các tế bào sau 3 lần nguyên phân:
A. 288. B. 144. C. 126. D. 270.
B
D. 36 NST đơn.
 
Gửi ý kiến